TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như thế nào?

09:30 | 25/09/2026
TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Nội dung chính
  1. TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như thế nào?
  2. 02 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo của TP.HCM theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND là gì?
  3. Các khoản trợ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định 71/2026/QĐ-UBND, quy định về chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 như sau:

Chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
a) Tiêu chí thu nhập
Nhóm 1: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 3.500.000 đồng/người/tháng.
Nhóm 2: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 4.300.000 đồng/người/tháng.
...
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Đối với phường, xã, đặc khu thuộc nhóm 1
Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Đối với phường, xã thuộc nhóm 2
Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 4.300.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 4.300.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
...

Như vậy, TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như sau:

Một hộ gia đình chỉ được xác định là hộ nghèo khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện:

- Có thu nhập bình quân đầu người không vượt quá mức áp dụng tại địa bàn cư trú

- Thiếu hụt ít nhất 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.

Trường hợp thu nhập không vượt ngưỡng nhưng thiếu hụt dưới 03 chỉ số thì được xác định là hộ cận nghèo.

Cụ thể:

Tại các phường, xã, đặc khu thuộc nhóm 1, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 3,5 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập tương tự nhưng thiếu hụt dưới 03 chỉ số.

Tại các phường, xã thuộc nhóm 2, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 4,3 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo là hộ có thu nhập từ 4,3 triệu đồng/người/tháng trở xuống nhưng thiếu hụt dưới 03 chỉ số.

Trên đây là quy định về "TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND"

TP.HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như thế nào?

TP HCM áp dụng 2 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND như thế nào?

02 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo của TP.HCM theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND là gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định 71/2026/QĐ-UBND, quy định về chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 như sau:

Chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
a) Tiêu chí thu nhập
Nhóm 1: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 3.500.000 đồng/người/tháng.
Nhóm 2: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 4.300.000 đồng/người/tháng.
...

Như vậy, 02 mức thu nhập để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo của TP.HCM theo Quyết định 71/2026/QĐ-UBND là:

Đối với nhóm 1: mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 3,5 triệu đồng/người/tháng.

Đối với nhóm 2: mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 4,3 triệu đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, thu nhập không phải là tiêu chí duy nhất để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo. Theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 71/2026/QĐ-UBND việc phân loại còn căn cứ vào số chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của từng hộ gia đình.

Tại các phường, xã, đặc khu thuộc nhóm 1, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 3,5 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập tương tự nhưng thiếu hụt dưới 03 chỉ số.

Tại các phường, xã thuộc nhóm 2, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 4,3 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo là hộ có thu nhập từ 4,3 triệu đồng/người/tháng trở xuống nhưng thiếu hụt dưới 03 chỉ số.

Các khoản trợ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP các khoản trợ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là

(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất