Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 282/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày ban hành: 30/10/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức phạt hành chính mới với hành vi đánh bạc trái phép từ 15/12/2025

Ngày 30/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Mức phạt hành chính mới với hành vi đánh bạc trái phép từ 15/12/2025

Theo đó, các mức phạt mới đối với hành vi đánh bạc trái phép được quy định cụ thể tại Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

+ Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng;

+ Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép;

+ Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép;

+ Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

+ Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

+ Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP .

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

+ Làm chủ lô, đề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

+ Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm c và d khoản 4 và khoản 5 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP ;

+ Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP ;

+ Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 3, các điểm c và d khoản 4, khoản 5 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP .

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP .

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 282/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15;

Căn cứ Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 40/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15;

Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm số 10/2003/PL-UBTVQH11;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác trực tiếp liên quan đến lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình trong phạm vi lãnh thổ, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân, tổ chức Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình và cá nhân, tổ chức có liên quan.

Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả, quy định về vi phạm hành chính đã kết thúc, vi phạm hành chính đang được thực hiện và xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm nhiều lần

1. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

d) Trục xuất.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính);

b) Các biện pháp khác được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này.

4. Thủ tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

c) Trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề được cấp dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề trên môi trường điện tử theo quy định nếu đáp ứng được điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. Việc buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu hoặc căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo đúng quy định.

5. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).

6. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12; các điểm e và i khoản 2, các điểm p, q và t khoản 3, các điểm d và đ khoản 4 Điều 15; các Điều 32, 33 36 Nghị định này, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Điều 4. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Điều 16, 19, 20 và 22 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).

2. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác định như sau:

a) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp;

b) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy;

c) Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp vật, tài sản khác đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.

3. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Tổ chức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và tổ chức trực thuộc các cơ quan tổ chức này;

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam (trừ các cơ quan, đơn vị có hành vi vi phạm mà hành vi đó thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao);

d) Đơn vị sự nghiệp;

đ) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài;

e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.

Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã ly hôn; người chung sống như vợ chồng; người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng; người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi với nhau thực hiện hành vi bạo lực gia đình

1. Các hành vi vi phạm quy định tại Điều 37; Điều 39; các điểm a và c khoản 1, khoản 2 Điều 40; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 41; Điều 45 Nghị định này cũng được áp dụng xử phạt đối với người đã ly hôn.

2. Các hành vi vi phạm quy định tại Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 38; Điều 39; các khoản 1, 2 và 3 Điều 40; các khoản 1 và 2 Điều 41; điểm c, d và đ khoản 1 Điều 44; Điều 45 Nghị định này cũng được áp dụng xử phạt đối với người chung sống như vợ chồng.

3. Các hành vi vi phạm quy định tại Điều 37; khoản 1 Điều 39; các điểm a và c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định này cũng được áp dụng xử phạt đối với người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng.

4. Các hành vi vi phạm quy định tại Điều 37; Điều 39; khoản 2 Điều 40; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 41; Điều 45 Nghị định này cũng được áp dụng xử phạt đối với người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

Điều 8. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng;

c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị;

d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ;

e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng;

b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ;

đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép;

e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác;

g) Đốt và thả “đèn trời”;

h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ;

i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

l) Phun sơn, viết, vẽ, dán, gắn hình ảnh, nội dung lên tường, cột điện hoặc các vị trí khác tại khu vực dân cư, nơi công cộng, khu chung cư, nơi ở của công dân hoặc các công trình khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26; các khoản 1 và 2 Điều 39 Nghị định này;

b) Tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cố ý báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm;

đ) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không có đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đăng ký theo quy định;

e) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về nguồn nhân lực theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;

g) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, nhà xưởng, sân bãi theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;

h) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không bảo đảm tiêu chuẩn an ninh, an toàn và các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây rối trật tự công cộng hoặc tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;

b) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật hoặc phương tiện giao thông các loại công cụ, phương tiện sử dụng trong lao động, sản xuất, sinh hoạt có khả năng sát thương nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức;

d) Tổ chức, tham gia tập trung đông người trái pháp luật tại cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước hoặc các địa điểm, khu vực cấm;

đ) Đổ, ném chất thải, chất bẩn, hóa chất, gạch, đất, đá, cát hoặc vật khác vào nhà ở, nơi ở, người, đồ vật, tài sản của người khác, trụ sở cơ quan, tổ chức, nơi làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh, mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu;

e) Vào mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu trái phép;

g) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ treo cờ, biểu ngữ, thả truyền đơn, phát loa tuyên truyền ngoài quy định của phép bay;

h) Viết, phát tán, lưu hành tài liệu, hình ảnh có nội dung xuyên tạc, bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mang theo băng, cờ, biểu ngữ dưới mọi hình thức nhằm chống đối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trừ trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 101 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ).

5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định này;

b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh;

d) Sàm sỡ, quấy rối tình dục;

đ) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng;

e) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;

g) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép;

h) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ quay phim, chụp ảnh từ trên không khi không được phép.

7. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp.

8. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ nhưng không chấp hành các lệnh, hiệu lệnh của cơ quan quản lý điều hành và giám sát hoạt động bay.

9. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.

10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Hiếp dâm, cưỡng dâm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định này.

11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ cản trở hoặc gây mất an toàn cho các phương tiện bay khác.

12. Các hành vi vi phạm hành chính về giữ gìn vệ sinh chung được xử lý, xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

13. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 4; các điểm a, b, c và g khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 10 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép của cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm g và h khoản 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này;

d) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm đ và e khoản 4 Điều này.

14. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm đ khoản 4 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều này;

c) Buộc xin lỗi công khai tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 5 Điều này, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu;

d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;

đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung;

b) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Các hành vi vi phạm hành chính về tiếng ồn chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;

e) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;

g) Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú;

h) Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;

b) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;

c) Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú;

d) Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú, kiểm tra tạm vắng, kiểm tra cư trú theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;

b) Làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;

c) Làm giả thông tin về cư trú, sử dụng thông tin về cư trú giả trên ứng dụng định danh quốc gia;

d) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và h khoản 2; các điểm a, b và c khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và g khoản 2; điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;

c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;

d) Không nộp lại thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại giấy chứng nhận căn cước khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả để được cấp thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng thẻ căn cước công dân giả, thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại giả; sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã hết giá trị sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật;

b) Cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;

c) Thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị;

b) Không kê khai, đăng ký đầy đủ vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng với cơ quan có thẩm quyền;

c) Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không đúng quy định;

d) Không thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Mất giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;

b) Không xuất trình hoặc không giao nộp giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

c) Lưu hành các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không còn giá trị sử dụng;

d) Giao vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

đ) Phân công người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

e) Không bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

g) Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không mang theo giấy phép sử dụng và chứng nhận sử dụng;

h) Mua, bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, tìm kiếm, thu gom trái phép hoặc cầm cố, chiếm đoạt phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

i) Chế tạo, sản xuất, mua, bán, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng theo nội dung giấy phép.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được giao;

b) Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

c) Che giấu, không tố giác hoặc giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

d) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường;

đ) Không thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận và đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam;

e) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

g) Mất công cụ hỗ trợ được trang bị;

h) Vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị hoặc kinh doanh nhưng không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

i) Không chấp hành việc kiểm tra hoặc cản trở việc kiểm tra vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

k) Không giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

l) Bán tiền chất thuốc nổ cho bên mua khi bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc cưa, cắt, đục, thực hiện các thao tác khác để tháo vũ khí quân dụng trái phép;

b) Mất vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao được trang bị;

c) Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa, lắp ráp, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng cáo trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức;

d) Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái quy định nhưng chưa gây hậu quả;

đ) Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ;

e) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa, hoán cải trái phép vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ;

b) Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán hoặc chiếm đoạt súng săn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa, hoán cải súng săn;

c) Chế tạo, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vật liệu nổ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Vận chuyển, mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

e) Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.

6. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và h khoản 2; các điểm b, đ, k và l khoản 3; các điểm a, c, d và đ khoản 4; các điểm a, b, c, d và đ khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2; điểm d khoản 3; điểm d khoản 4; điểm đ khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 2; các điểm b, đ và l khoản 3; các điểm a, c và đ khoản 4; các điểm a, b, c, d và đ khoản 5 Điều này;

c) Buộc nộp lại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, các điểm a, d và g khoản 3; các điểm b và e khoản 4 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả công tác quản lý, sử dụng pháo theo quy định;

b) Sử dụng pháo hoa không đúng quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giao pháo hoa, thuốc pháo hoa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố các loại giấy phép về pháo;

b) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo hoặc không báo cáo, che giấu, làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo;

c) Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo nhưng không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng tới môi trường;

d) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký các loại pháo theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam;

đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung các loại giấy phép về pháo.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng pháo;

b) Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Mang pháo hoa, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ;

d) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép;

đ) Sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt pháo nổ, pháo hoa nổ, thuốc pháo;

e) Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

5. Hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng dưới 05 kg pháo hoa hoặc dưới 0,5 kg thuốc pháo;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 05 kg đến dưới 10 kg pháo hoa hoặc từ 0,5 kg đến dưới 01 kg thuốc pháo;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 10 kg đến dưới 20 kg pháo hoa hoặc từ 01 kg đến dưới 02 kg thuốc pháo;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 20 kg đến dưới 40 kg pháo hoa hoặc từ 02 kg đến dưới 05 kg thuốc pháo;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 40 kg đến dưới 50 kg pháo hoa hoặc từ 05 kg đến dưới 10 kg thuốc pháo;

e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 50 kg pháo hoa trở lên hoặc từ 10 kg thuốc pháo trở lên.

6. Các hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo nổ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự được xử lý, xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; các điểm a và d khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép về pháo từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; các điểm a, c và d khoản 4; khoản 5 Điều này;

c) Buộc nộp lại giấy phép về pháo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.

Điều 14. Vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát thương cao

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho cơ quan Công an nơi gần nhất việc mất, thất lạc dao có tính sát thương cao trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển;

b) Mang dao có tính sát thương cao vào nơi công cộng mà không bọc hoặc cất giữ, bảo quản chặt chẽ, an toàn;

c) Sử dụng dao có tính sát thương cao trong lao động, sản xuất, sinh hoạt nhưng không thực hiện các biện pháp quản lý, bảo quản để người khác lợi dụng sử dụng vào mục đích trái pháp luật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất dao có tính sát thương cao; không bọc kín, đóng gói hoặc đóng thùng sản phẩm dao có tính sát thương cao;

b) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển dao có tính sát thương cao;

c) Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu dao có tính sát thương cao không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đóng tên cơ sở sản xuất hoặc nhãn hiệu, ký hiệu trên sản phẩm;

d) Không cung cấp thông tin về số lượng, chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu, tên cơ sở sản xuất dao có tính sát thương cao khi có yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển dao có tính sát thương cao đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình, kết quả thực hiện các quy định về an ninh, trật tự không đúng thời gian, không trung thực, không đầy đủ theo quy định của Bộ Công an;

b) Lập sổ quản lý, lưu trữ số liệu, tình hình hoạt động kinh doanh không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định của Bộ Công an;

c) Quá 05 ngày kể từ ngày hoạt động kinh doanh mà không có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi Công an cấp xã nơi cơ sở hoạt động kinh doanh;

d) Quá 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động mà không có văn bản thông báo với cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Công an cấp xã nơi cơ sở hoạt động;

đ) Quá 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự nhưng không có văn bản thông báo cho cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

e) Quá 05 ngày kể từ ngày triển khai mục tiêu bảo vệ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ngoài phạm vi cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ đặt trụ sở mà cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có văn bản thông báo kèm theo các tài liệu có liên quan gửi Công an cấp xã nơi triển khai mục tiêu bảo vệ;

g) Không ban hành hoặc không niêm yết công khai quy trình, thủ tục tiếp nhận hồ sơ sản xuất con dấu, giá tiền khắc dấu tại cơ sở sản xuất con dấu;

h) Không xuất trình được bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền đối với những cơ sở đã được cấp bản giấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước đó.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình, kết quả thực hiện các quy định về an ninh, trật tự cho cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

b) Không báo cáo đột xuất về các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra tại cơ sở kinh doanh cho cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Công an cấp xã nơi cơ sở kinh doanh hoạt động;

c) Không lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với loại ngành, nghề đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;

d) Không xây dựng phương án bảo đảm an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có phương án bảo đảm an ninh, trật tự;

đ) Không bố trí kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, sản phẩm kinh doanh hoặc có bố trí kho nhưng không đảm bảo yêu cầu theo quy định của pháp luật;

e) Sử dụng nhân viên không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định trong lĩnh vực quản lý nhà nước về an ninh, trật tự làm việc trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, trừ trường hợp quy định tại điểm t khoản 3 Điều này;

g) Không thực hiện hoặc không duy trì thực hiện đầy đủ các quy định về trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự khi tiến hành hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

h) Không lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố theo quy định của pháp luật;

i) Cung cấp dịch vụ sử dụng súng bắn sơn cho khách hàng dưới 18 tuổi;

k) Không bố trí nhân viên y tế trực tại địa điểm diễn ra dịch vụ cung ứng sử dụng súng bắn sơn để xử lý khi có sự cố xảy ra trong thời gian cung ứng dịch vụ này;

l) Không kiểm tra và lưu trữ bản sao giấy tờ tùy thân của khách hàng đến thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ theo quy định của pháp luật;

m) Quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh mà không có văn bản thông báo với cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

n) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan Công an có thẩm quyền, chậm nhất 06 ngày trước khi thực hiện nổ mìn.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh;

b) Cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

c) Làm giả hồ sơ, tài liệu để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

đ) Cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

e) Kinh doanh không đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

g) Trực tiếp giao con dấu cho khách hàng mà không chuyển con dấu cho cơ quan Công an có thẩm quyền để đăng ký theo quy định của pháp luật;

h) Cung cấp bản thiết kế mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cho những người không có thẩm quyền;

i) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm l khoản này;

k) Nhận cầm cố tài sản mà không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố tại cơ sở kinh doanh trong thời gian cầm cố tài sản đối với tài sản theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó hoặc không lưu giữ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận theo quy định pháp luật;

l) Nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản này;

m) Bán hoặc cung cấp thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho những đối tượng không có giấy phép sử dụng loại thiết bị trên hoặc có giấy phép sử dụng nhưng không đúng nội dung ghi trong giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

n) Sản xuất, nhập khẩu, mua, bán thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên vượt quá tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng đối với các thiết bị còi, đèn theo quy định của pháp luật;

o) Sử dụng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ hoặc trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hoặc làm nhân viên dịch vụ bảo vệ;

p) Không trang bị hoặc trang bị không đúng trang phục, biển hiệu cho nhân viên dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật;

q) Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ nhưng không ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ;

r) Bán hoặc cung cấp thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc đồng ý bằng văn bản;

s) Sử dụng không đủ hoặc không sử dụng nhân viên bảo vệ là nhân viên của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong hoạt động kinh doanh vũ trường hoặc trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino theo quy định của pháp luật;

t) Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

u) Không thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi có thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

v) Không thực hiện đầy đủ quy trình kiểm tra, lưu trữ thông tin của khách đến lưu trú, người đến thăm khách lưu trú theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự khi chưa được cấp hoặc bị thu hồi hoặc đang bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc hết thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

b) Thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện để xảy ra hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi vi phạm pháp luật, hành vi trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc tại cơ sở kinh doanh trực tiếp quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 5 Điều 30, khoản 1 Điều 35điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định này;

c) Sản xuất con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi chưa có Phiếu chuyển mẫu con dấu của cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật;

d) Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản mà lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản mà lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Không bảo quản tài sản cầm cố hoặc bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

g) Cung cấp dịch vụ bảo vệ cho đối tượng, mục tiêu hoặc các hoạt động trái pháp luật;

h) Không ghi đầy đủ thông tin khách hàng vào sổ quản lý theo mẫu quy định và không lưu bản sao giấy tờ tùy thân của khách tham gia dịch vụ khi kinh doanh casino hoặc kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

i) Mua, bán, nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm quân trang, quân dụng nhưng không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật;

k) Bán hoặc cung cấp sản phẩm quân trang, quân dụng cho đối tượng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc đồng ý bằng văn bản;

l) Không có kho bảo quản tài sản cầm cố hoặc kho bảo quản tài sản cầm cố không đúng địa chỉ đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

m) Không chấp hành việc kiểm tra hoặc cản trở việc kiểm tra cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

b) Nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có;

c) Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng các biện pháp khác mà pháp luật không cho phép để tiến hành đòi nợ;

đ) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự giả, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ giả.

6. Các hành vi vi phạm hành chính về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự đối với việc sử dụng lao động là người chưa thành niên được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm e, h và q khoản 3; các điểm c và m khoản 4 Điều này, trừ trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm d, e và g khoản 4; các điểm a, b, c và đ khoản 5 Điều này, trừ trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, h, m, n và r khoản 3; các điểm c và k khoản 4 và các điểm b và đ khoản 5 Điều này;

d) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, c và d khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2; các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm a, d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Quá 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu nhưng cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu;

b) Không thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu khi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị hỏng;

c) Không thông báo mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức có liên quan biết trước khi sử dụng;

d) Không ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình;

đ) Không gửi quyết định cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi ra quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ hoặc quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên hoặc quyết định thu hồi giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động để thu hồi con dấu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tự ý mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan, tổ chức mà không được phép của chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

b) Không đăng ký lại mẫu con dấu theo quy định của pháp luật hoặc có sự thay đổi liên quan đến mẫu con dấu quy định tại văn bản quy phạm pháp luật;

c) Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

d) Mất con dấu mà quá 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất con dấu, cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó và cơ quan Công an cấp xã nơi xảy ra mất con dấu;

đ) Sử dụng con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không giao nộp con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

b) Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc có chữ ký của người không có thẩm quyền;

c) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, thế chấp, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;

d) Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng;

đ) Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung con dấu đã đăng ký;

e) Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu;

g) Không nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;

h) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;

b) Sử dụng con dấu giả;

c) Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu;

d) Tiêu hủy trái phép con dấu.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và e khoản 3; các điểm a và b khoản 4 Điều này;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và đ khoản 2; các điểm a, d, đ và g khoản 3; điểm c khoản 4 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ văn bản, giấy tờ đóng dấu sai quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này.

Điều 17. Vi phạm các quy định về thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu; người được đặc xá; người chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật;

b) Vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Vi phạm các quy định về việc chấp hành các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế: Giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền để bảo đảm, tạm hoãn xuất cảnh, áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản hoặc có hành vi vi phạm đến biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật;

b) Vi phạm các quy định về việc chấp hành biện pháp tạm giữ, tạm giam; vi phạm các quy định về việc chấp hành hình phạt tiền, hình phạt tịch thu tài sản, trục xuất.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người được hoãn chấp hành án phạt tù không có mặt theo yêu cầu triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không chấp hành việc bàn giao của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự cho Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không chấp hành việc báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Người được hưởng án treo không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Người được hưởng án treo không cam kết việc chấp hành án;

e) Người được hưởng án treo không có mặt tại cuộc họp kiểm điểm; không thực hiện báo cáo việc chấp hành án;

g) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã;

h) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không cam kết việc chấp hành án;

i) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không thực hiện báo cáo việc chấp hành án;

k) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không có mặt tại cuộc họp kiểm điểm;

l) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không thực hiện nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ;

m) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo quyết định của cơ quan thi hành án hình sự;

n) Người chấp hành án phạt quản chế không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định của pháp luật;

o) Người chấp hành án phạt quản chế không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế mà không có lý do chính đáng;

p) Người chấp hành án phạt quản chế không cam kết việc chấp hành án;

q) Người chấp hành án phạt quản chế không trình diện và báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

r) Người chấp hành án phạt cấm cư trú không có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã;

s) Người chấp hành án phạt cấm cư trú không cam kết việc chấp hành án;

t) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không trình diện Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi cư trú sau khi được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

u) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không cam kết chấp hành nghĩa vụ;

v) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã;

x) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không có mặt tại cuộc họp kiểm điểm;

y) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người được hoãn chấp hành án phạt tù đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã;

b) Người được hoãn chấp hành án phạt tù không có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự sau khi hết thời hạn hoãn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt tại nơi chấp hành án trước khi được tạm đình chỉ hoặc cơ quan thi hành án hình sự nơi cư trú sau khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại có quyết định thi hành án mà không có mặt tại cơ quan thi hành án theo thời hạn quy định;

đ) Người được hưởng án treo đi khỏi nơi cư trú không xin phép hoặc không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc vắng mặt tại nơi cư trú quá thời hạn cho phép;

e) Người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

g) Người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế mà không được sự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc đi khỏi nơi quản chế quá thời hạn cho phép mà không có lý do chính đáng;

h) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không chấp hành sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

i) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đi khỏi nơi cư trú không xin phép hoặc không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã; vắng mặt tại nơi cư trú quá thời hạn cho phép;

k) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

l) Người chấp hành án phạt cấm cư trú đến cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú mà không được phép hoặc quá thời hạn cho phép;

m) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đi khỏi nơi cư trú không xin phép hoặc không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc vắng mặt tại nơi cư trú quá thời hạn cho phép;

n) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

o) Người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân có hành vi thực hiện các quyền đã bị cấm theo bản án;

p) Người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định của pháp luật;

q) Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không thực hiện nghĩa vụ trong thời gian thử thách.

Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác trộm cắp tài sản, chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật hoặc phương tiện giao thông các loại công cụ, phương tiện nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác hoặc tài sản đồng sở hữu của bản thân với cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 44, điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định này;

b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản trái quy định của pháp luật;

c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

đ) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép tài sản của người khác;

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và g khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1; các điểm b, đ và e khoản 2 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu.

Điều 19. Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi;

b) Không thông báo đầy đủ về số lượng dây họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ), phần họ, kỳ mở họ hoặc số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ cho người muốn gia nhập dây họ;

c) Không lập biên bản thỏa thuận về dây họ hoặc lập biên bản nhưng không có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật;

d) Không lập sổ họ;

đ) Không giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ;

e) Không cho các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu;

g) Không giao giấy biên nhận cho thành viên khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc tổ chức dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100.000.000 đồng trở lên;

b) Không thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc tổ chức từ hai dây họ trở lên.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Lợi dụng việc tổ chức họ để cho vay lãi nặng mà lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự;

b) Tổ chức họ để huy động vốn trái pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 20. Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý xê dịch các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác;

b) Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức;

c) Phá hoại, làm hư hỏng tài sản, hiện vật tại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; leo trèo hoặc thực hiện các hành vi khác tác động lên cổng, cửa, tường rào của mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu khi chưa được phép.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 21. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo theo quy định của pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, thẻ ABTC, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên còn giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Khai không đúng sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục giá trị sử dụng hoặc trình báo mất hộ chiếu, giấy thông hành; khai không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC;

c) Người nước ngoài đi vào khu vực Nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;

d) Không xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC khi cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam về khám người, phương tiện vận tải, đồ vật, nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

e) Công dân Việt Nam sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh hết thời hạn sử dụng hoặc không có giấy tờ xuất nhập cảnh để nhập cảnh Việt Nam;

g) Chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC của người khác.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, hình thức hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC;

b) Tặng, cho, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC;

c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú hoặc để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác;

đ) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp lại; người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực đi đến địa điểm khác của Việt Nam mà không có thị thực Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật từ 01 đến 03 người nước ngoài hoặc tạo tài khoản bằng thông tin sai sự thật để khai báo tạm trú cho người nước ngoài trên môi trường điện tử; người nước ngoài không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật;

b) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giả, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam giả, tem AB giả, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên giả, kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh giả, chứng nhận tạm trú giả hoặc thẻ ABTC giả;

b) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

c) Cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật từ 04 đến 08 người nước ngoài.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

b) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

c) Mua, bán hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC;

d) Công dân Việt Nam sử dụng thị thực nước ngoài giả hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh giả;

đ) Cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật từ 09 người nước ngoài trở lên.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

b) Người nước ngoài nhập cảnh hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú;

c) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, tem AB, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thẻ ABTC;

d) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

đ) Sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi người nước ngoài cư trú không hợp pháp tại Việt Nam hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam mà không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Vào, ở lại đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan, tổ chức đó;

b) Người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú;

c) Chủ phương tiện hoặc người quản lý phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển người qua lại biên giới quốc gia không làm thủ tục nhập cảnh theo quy định;

d) Tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; tổ chức, môi giới, giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác ở lại nước ngoài hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh, ở lại Việt Nam trái phép;

đ) Người nước ngoài không chấp hành quyết định trục xuất hoặc quyết định buộc xuất cảnh hoặc yêu cầu xuất cảnh của cơ quan chức năng, tiếp tục cư trú tại Việt Nam;

e) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 01 năm trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

g) Người nước ngoài qua lại biên giới quốc gia không làm thủ tục nhập cảnh theo quy định sau đó ở lại Việt Nam nhưng không được cấp giấy tờ có giá trị cư trú tại Việt Nam theo quy định.

10. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến cư dân biên giới qua lại khu vực biên giới được xử lý, xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; các điểm a, b, c và d khoản 3; điểm a khoản 5; các điểm a, c và d khoản 6; các điểm b và c khoản 7; điểm c khoản 9 Điều này;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; các điểm a và c khoản 6; các điểm c và d khoản 9 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

c) Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền;

đ) Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;

e) Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích;

g) Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu chỉ độ mật lên tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

h) Xác định sai độ mật theo quy định của pháp luật;

i) Không xác định, đóng dấu chỉ độ mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

c) Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

d) Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước;

đ) Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

b) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền;

c) Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

d) Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

đ) Vào địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

b) Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật.

5. Hình thức phạt bổ sung

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và đ khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1; điểm a khoản 2; điểm d khoản 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 Điều này;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân, trừ trường hợp quy định tại điểm k khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu; tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép hoặc chiếm giữ trái phép trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán, cầm cố trái phép trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2, điểm a khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi giả danh lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trong khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trái quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 26. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ; đưa, môi giới, nhận hối lộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;

b) Đưa, môi giới, nhận hối lộ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu.

Điều 27. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, sai sự thật hoặc giả mạo thông tin, giấy tờ, tài liệu để phục vụ thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm sai lệch dữ liệu và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử;

b) Khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của pháp luật;

c) Cản trở hoặc ngăn chặn, làm gián đoạn quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cung cấp trái phép, trái thẩm quyền thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử;

b) Cố ý làm lộ bí mật thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Truy nhập trái phép hoặc làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán trái phép hoặc thực hiện các hoạt động trái phép khác liên quan đến thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử, trừ trường hợp quy định tại các điểm d và đ khoản này;

b) Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, các trang, thiết bị phục vụ hoạt động bình thường của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử;

c) Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d) Khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

đ) Sử dụng trái phép thông tin định danh cá nhân của người khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về cấp tài khoản định danh điện tử; sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; quản lý, sử dụng dịch vụ xác thực điện tử từ hệ thống định danh và xác thực điện tử

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp tài khoản định danh điện tử cho cá nhân.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý không cung cấp thông tin, tài liệu, cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu để cấp tài khoản định danh điện tử; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp tài khoản định danh điện tử;

b) Sử dụng tài khoản định danh điện tử giả của cá nhân;

c) Mua, bán, thuê, cho thuê tài khoản định danh điện tử của cá nhân;

d) Cầm cố, nhận cầm cố, thế chấp, nhận thế chấp tài khoản định danh điện tử của cá nhân;

đ) Làm giả tài khoản định danh điện tử của cá nhân.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng trái phép, chiếm đoạt tài khoản định danh điện tử của cá nhân;

b) Mượn tài khoản định danh điện tử để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; cho mượn tài khoản định danh điện tử để người khác thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức;

d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc sử dụng dịch vụ xác thực điện tử.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm giả tài khoản định danh điện tử của tổ chức;

b) Sử dụng tài khoản định danh điện tử giả của tổ chức;

c) Sử dụng trái phép, chiếm đoạt tài khoản định danh điện tử của tổ chức;

d) Mua, bán, thuê, cho thuê tài khoản định danh điện tử của tổ chức;

đ) Cầm cố, nhận cầm cố, thế chấp, nhận thế chấp tài khoản định danh điện tử của tổ chức.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Can thiệp trái phép vào việc sử dụng ứng dụng định danh quốc gia của cá nhân, tổ chức;

c) Cản trở việc thực hiện phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử;

d) Cung cấp, chia sẻ kết quả xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân để trở thành yếu tố xác thực trong các giao dịch khác trái quy định của pháp luật;

đ) Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử nhưng không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về định danh và xác thực điện tử, quản lý, bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử, bảo đảm sử dụng tài khoản định danh điện tử an toàn.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc cấp, cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện việc niêm yết danh mục sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử do mình thực hiện trên trang thông tin định danh điện tử sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, sản phẩm dịch vụ xác thực điện tử;

c) Quá 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử nhưng không có văn bản thông báo cho cơ quan Công an đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử;

d) Không xuất trình được Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử;

b) Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử trong suốt quá trình hoạt động;

c) Ủy thác cho tổ chức khác thực hiện một số hoạt động bao gồm: tư vấn, giới thiệu, giải đáp về dịch vụ xác thực điện tử; tìm kiếm đối tác, thương thảo, thống nhất các nội dung liên quan đến hoạt động, dịch vụ, tiện ích cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; hỗ trợ, chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ xác thực điện tử và các hoạt động xúc tiến thương mại khác liên quan đến dịch vụ xác thực điện tử không đúng theo quy định của pháp luật;

d) Giả mạo hồ sơ để đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử;

đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử;

e) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, mua, bán, cầm cố, thế chấp, nhận thế chấp, nhận cầm cố Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử.

8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động dịch vụ xác thực điện tử xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Tạo lập ứng dụng định danh quốc gia giả; cưỡng ép, lừa đảo cá nhân, tổ chức sử dụng ứng dụng định danh quốc gia giả;

c) Sử dụng Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử giả;

d) Hoạt động kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử khi chưa được cấp hoặc bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử;

đ) Tư vấn, giới thiệu, giải đáp về dịch vụ xác thực điện tử khi chưa được ủy thác; tìm kiếm đối tác, thương thảo, thống nhất các nội dung liên quan đến hoạt động, dịch vụ, tiện ích cung cấp dịch vụ xác thực điện tử khi chưa được ủy thác; hỗ trợ, chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ xác thực điện tử hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại khác liên quan đến dịch vụ xác thực điện tử khi chưa được ủy thác.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7, các điểm b và c khoản 8 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 4, điểm b khoản 5, các điểm c và e khoản 7, các điểm a và d khoản 8 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này.

Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong lập tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung phiếu lý lịch tư pháp dưới mọi hình thức.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng phiếu lý lịch tư pháp của người khác trái pháp luật, xâm phạm đời tư của cá nhân;

b) Sử dụng giấy tờ của người khác để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trái pháp luật;

c) Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy;

d) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử;

đ) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, hệ thống thông tin dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều này.

Mục 2. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

Điều 30. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng cây có chứa chất ma túy hoặc hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Môi giới, giúp sức hoặc hành vi khác giúp người khác sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy;

b) Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vi phạm quy định về tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

c) Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

d) Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

đ) Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

e) Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển;

g) Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

h) Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, người được giao quản lý cơ sở kinh doanh, dịch vụ, người quản lý phương tiện giao thông hoặc cá nhân khác có trách nhiệm quản lý nhà hàng, cơ sở cho thuê lưu trú, câu lạc bộ, hoạt động kinh doanh karaoke, hoạt động kinh doanh vũ trường, kinh doanh trò chơi điện tử, các phương tiện giao thông nhưng thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh để xảy ra hoạt động tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy trong khu vực, phương tiện do mình quản lý.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

b) Chiếm đoạt thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

c) Trả thù hoặc cản trở người thực thi nhiệm vụ phòng, chống ma túy, người tham gia phòng, chống ma túy;

d) Hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn sử dụng trái phép chất ma túy.

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác tàng trữ trái phép chất ma túy.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; các khoản 2 và 3; điểm a khoản 4; các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 5; các điểm a và b khoản 6 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này, trừ trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

d) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2; điểm a khoản 4; các điểm b, c và đ khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này.

Điều 31. Vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không ban hành quy trình cai nghiện ma túy, quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Không thông báo công khai, minh bạch về loại dịch vụ, quy trình thực hiện dịch vụ, giá dịch vụ cai nghiện ma túy;

c) Không ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy;

d) Không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền khi người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt hoặc hoàn thành việc sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy;

b) Không chấp hành quyết định đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ quy trình cai nghiện ma túy, quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi hoạt động được ghi trong Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi chức năng, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đối với cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện vào mục đích khác.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cai nghiện ma túy khi chưa được đăng ký, chưa được cấp phép hoạt động hoặc chưa đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền khi người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt hoặc hoàn thành việc sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Buộc thông báo công khai, minh bạch về loại dịch vụ, quy trình thực hiện dịch vụ, giá dịch vụ cai nghiện ma túy do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 32. Hành vi mua dâm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm từ 02 người trở lên cùng một lúc.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 33. Hành vi bán dâm

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán dâm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 34. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua, bán khiêu dâm, kích dục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giúp sức, lôi kéo, xúi giục, ép buộc hoặc cưỡng bức người khác mua dâm, bán dâm.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;

b) Góp tiền, tài sản để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm;

c) Môi giới mua dâm, bán dâm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 35. Hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh hoặc hành vi thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở kinh doanh, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, người được giao quản lý cơ sở kinh doanh, dịch vụ thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở do mình quản lý.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, trừ trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 36. Hành vi đánh bạc trái phép

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng;

c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép;

d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép;

đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

a) Làm chủ lô, đề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

c) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 3, các điểm c và d khoản 4, khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Mục 3. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Điều 37. Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

b) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Người có hành vi bạo lực gia đình không kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị trong trường hợp người bị bạo lực gia đình cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc người bị bạo lực gia đình trong thời gian người bị bạo lực gia đình điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là tài sản riêng của người thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2; các điểm a và b khoản 3 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 38. Hành vi bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc;

b) Không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em.

2. Các hành vi vi phạm hành chính: bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 39. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 40. Hành vi cưỡng ép, cản trở, cô lập, giam cầm, gây áp lực thường xuyên về tâm lý

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý;

b) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;

c) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu hoặc giữa cha, mẹ và con hoặc giữa vợ và chồng hoặc giữa anh, chị, em với nhau;

d) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập quá sức.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cưỡng ép thành viên gia đình phải chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý;

b) Cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung kích thích bạo lực.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cô lập, giam cầm thành viên gia đình, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Các hành vi vi phạm hành chính: cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 41. Hành vi bạo lực tình dục

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cưỡng ép thành viên gia đình trình diễn hành vi khiêu dâm;

b) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Các hành vi vi phạm hành chính: cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 42. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án.

Điều 43. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;

b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 44. Hành vi bạo lực về kinh tế

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;

b) Hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức;

d) Cưỡng ép thành viên gia đình đóng góp tài chính quá khả năng của họ;

đ) Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu;

b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều này.

Điều 45. Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng để cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình để cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 46. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đe dọa người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình;

b) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trả thù, hành hung người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình;

b) Đập phá, hủy hoại tài sản của người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu;

b) Buộc xin lỗi công khai khi người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 47. Hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

Điều 48. Vi phạm quy định về ngăn chặn, báo tin, tiếp nhận và xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Biết hành vi bạo lực gia đình, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn;

b) Biết hành vi bạo lực gia đình mà không báo tin cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;

c) Dung túng, bao che cho người có hành vi bạo lực gia đình;

d) Không bố trí nhân sự trực Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình;

đ) Không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, quy trình, quy định tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cản trở việc xử lý hành vi bạo lực gia đình;

b) Không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình;

c) Không chấp hành việc góp ý phê bình người có hành vi bạo lực gia đình tại cộng đồng dân cư hoặc không thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 49. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình.

Điều 50. Vi phạm quy định về tiết lộ, phát tán thông tin về người bị bạo lực gia đình, người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình và không công khai bảng giá dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có thu phí theo quy định của pháp luật

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý tiết lộ hoặc tạo điều kiện cho người có hành vi bạo lực biết nơi tạm lánh của người bị bạo lực gia đình;

b) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình mà không được sự đồng ý của người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đối với hành vi không công khai bảng giá dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có thu phí theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đòi tiền của người bị bạo lực gia đình hoặc người nhà người bị bạo lực gia đình sau khi có hành động giúp đỡ người bị bạo lực gia đình hoặc đòi số tiền nhiều hơn giá niêm yết tại các cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình;

b) Yêu cầu thanh toán chi phí sinh hoạt của người bị bạo lực gia đình ở địa chỉ tin cậy tại cộng đồng;

c) Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người bị bạo lực gia đình để yêu cầu họ thực hiện hành vi trái pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình để hoạt động có lợi nhuận;

b) Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 1; điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 52. Vi phạm quy định về đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động ngoài phạm vi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc không đăng ký hoạt động.

Điều 53. Vi phạm quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cố tình đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100 m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn trong thời gian thi hành quyết định cấm tiếp xúc.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ khác để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 54. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 55. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 22.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng An ninh Công giáo, Trưởng phòng An ninh tôn giáo khác, Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng Chống phản động, Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước Trung ương, Trưởng phòng An ninh các cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội, Trưởng phòng An ninh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực sản xuất trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng Quản trị ứng dụng, Trưởng phòng Quản trị dữ liệu, Trưởng phòng An ninh, an toàn hệ thống, Trưởng phòng Quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản trị, vận hành vỏ trạm trung tâm dữ liệu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ gồm: Giám đốc Trung tâm Thông tin, dữ liệu nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Trung tâm Tiếp nhận, xử lý thông tin nghiệp vụ, Trưởng phòng Tin học và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ nghiệp vụ; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

8. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Điều 56. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 3.750.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 4.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 11.250.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 22.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 57. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 3.750.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 22.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 58. Thẩm quyền của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 3.750.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 22.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 59. Thẩm quyền của Kiểm lâm

1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 60. Thẩm quyền của Kiểm ngư

1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chínhđiểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 61. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 62. Thẩm quyền của Thanh tra

1. Thanh tra viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Cơ yếu; Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 63. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 64. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 và 63 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

4. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14; khoản 2 Điều 17; các Điều 18, 20, 21, 22 và 26; các Điều tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 56 Nghị định này trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.

5. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm a khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 11; các Điều 12, 13, 14, 18; khoản 1 Điều 23; Điều 24; Điều 26; các Điều tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn trên vùng biển được giao.

6. Người có thẩm quyền xử phạt của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c và đ khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 8; các Điều 12, 13, 14; điểm n khoản 3 Điều 15; các Điều 21, 26 và 30 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 58 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Người có thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm, Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 26 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại các Điều 59 và 60 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

8. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 21 và 26 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

9. Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 26 và 29; các Điều tại Mục 2 và 3 Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 62 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

10. Người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 12, 13, 14, 23 và 24 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 61 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 65. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 và 63 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 66. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:

“a) Thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

“4. Việc thi hành Quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính trong trường hợp được quy định là hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hình thức xử phạt chính là phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, thì phải tiến hành thủ tục tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi tiến hành thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nhưng đối tượng vi phạm không có tài sản hoặc không có khả năng tài chính thi hành hình thức phạt tiền trong quyết định xử phạt và cần đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội thì được thi hành ngay hình thức xử phạt trục xuất và chấm dứt việc cưỡng chế sau khi thi hành xong hình thức xử phạt trục xuất.”.

Điều 67. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)

Điều 34. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

8. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

10. Lực lượng Công an nhân dân có quyền xử phạt đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Hành vi vi phạm hành chính được phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện phương án khẩn nguy;

b) Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng về an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại các khu vực công cộng ở cảng hàng không, sân bay hoặc do các cơ quan trong ngành hàng không dân dụng chuyển giao;

c) Các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Nghị định này.”.

Điều 68. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 5 Điều 8 như sau:

“5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng An ninh Công giáo, Trưởng phòng An ninh tôn giáo khác, Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng Chống phản động, Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước Trung ương, Trưởng phòng An ninh các cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội, Trưởng phòng An ninh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực sản xuất trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng Quản trị ứng dụng, Trưởng phòng Quản trị dữ liệu, Trưởng phòng An ninh, an toàn hệ thống, Trưởng phòng Quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản trị, vận hành vỏ trạm trung tâm dữ liệu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ gồm: Giám đốc Trung tâm Thông tin, dữ liệu nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Trung tâm Tiếp nhận, xử lý thông tin nghiệp vụ, Trưởng phòng Tin học và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ nghiệp vụ; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:”.

2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 8 Điều 8 như sau:

“8. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ có quyền:”.

Điều 69. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại Điều 14 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

4. Nghị định này thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Bãi bỏ Điều 47 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 117/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ).

Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; hàng không dân dụng xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; hàng không dân dụng xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý.

Điều 71. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 282/2025/ND-CP

Hanoi, October 30, 2025

 

DECREE

PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON SOCIAL SECURITY, ORDER, AND SAFETY; PREVENTION AND COMBAT OF SOCIAL ISSUES; PREVENTION AND COMBAT AGAINST DOMESTIC VIOLENCE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15

Pursuant to the Law on Judicial Record No. 28/2009/QH12;

Pursuant to the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13, amended by Law No. 51/2019/QH14 and Law No. 23/2023/QH15;

Pursuant to Law on Guard No. 13/2017/QH14 amended by Law No. 40/2024/QH15;

Pursuant to Law on Protection of State Secrets No. 29/2018/QH14;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Entry and Exit of Vietnamese citizens No. 49/2019/QH14, amended by Law No. 23/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Residence No. 68/2020/QH14;

Pursuant to Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14;

Pursuant to Law on Prevention and Control of Narcotic Substances No. 73/2021/QH14;

Pursuant to the Law on Prevention and Control of Domestic Violence No. 13/2022/QH15;

Pursuant to Law on Identification No. 26/2023/QH15;

Pursuant to Law on Grassroots-level Security and Order Protection Forces No. 30/2023/QH15;

Pursuant to Law on Management and Use of Weapons, Explosive Materials and Support Instruments No. 42/2024/QH15;

Pursuant to the Ordinance on Prostitution Prevention and Combat No. 10/2003/PL-UBTVQH11;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby issues a Decree prescribing penalties for administrative violations against regulations on social security, order, and safety; prevention and combat of social issues; prevention and combat against domestic violence.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

1. This Decree regulates administrative violations, penalties, fines, remedial measures for each violation, authority for making records of administrative violations, authority for imposing penalties and fines according to each title for administrative violations against regulations on social security, order, and safety; prevention and combat of social issues; prevention and combat against domestic violence.

2. Other the Government’s Decrees on penalties for administrative violations against relevant regulations shall apply to other administrative violations that are directly related to social security, order and safety; prevention and combat of social issues; prevention and combat against domestic violence that are not provided for in this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese organizations and individuals, foreign organizations and individuals that commit administrative violations against regulations on social security, order and safety; prevention and combat of social issues; prevention and combat against domestic violence within the territory, inland waterways, territorial sea, contiguous zones, exclusive economic zones and continental shelves of the Socialist Republic of Vietnam; on airplanes with Vietnamese nationality and ships with Vietnamese flags.

2. Vietnamese citizens and organizations that commit the violations specified herein outside the territory of the Socialist Republic of Vietnam may also be subject to administrative penalties specified herein.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Administrative penalties and remedial measures, regulations on administrative violations that have ended or are being committed and administrative penalties for repeated violations

1. Administrative penalties specified herein include:

a) Warnings;

b) Fines.

2. Additional penalties specified herein include:

a) Suspension of practicing licenses/certificates;

b) Suspension of operation;

c) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities of the administrative violations (hereinafter referred to as “exhibits and/or instrumentalities”).

d) Expulsion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Remedial measures prescribed in Points a, c, e and I of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations (amended in 2020 and 2025) (hereinafter referred to as the Law on Penalties for Administrative Violations);

b) Other measures prescribed in Chapter II hereof.

4. Procedures for executing remedial measures of enforced return of the practicing license/certificate:

a) The authority person shall issue the decision to execute remedial measures; the violating entity shall execute remedial measures of enforced return of the practicing license/certificate in accordance with Clauses 1, 2, 3 and 4 of Article 85 of the Law on Penalties for Administrative Violations;

b) The authority person that issue the decision to execute remedial measures as prescribed in point a of this clause must notify in writing the competent entity that have granted the practicing license/certificate;

c) If the practicing license/certificate is issued in electronic form or represented as a data message, the competent entity shall enforce the return of the practicing license/certificate online as prescribed, provided that the conditions on infrastructure, technical, and information are satisfied. The status of the enforced return of the practicing license/certificate shall be updated on the database or electronic identity card (eID card), or electronic identification account (eID account) as prescribed.

5. Administrative violations that have ended or are being committed shall be determined based on the regulations in Clause 1, Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021, by the Government on elaboration and implementation of the Law on Penalties for Administrative Violations (as amended by Decree No. 68/2025/ND-CP dated March 18, 2025, and Decree No. 190/2025/ND-CP dated July 1, 2025, of the Government) (hereinafter referred to as “Decree No. 118/2021/ND-CP").

6. Entity who repeatedly commit administrative violations shall be subject to penalties for each act of violation, except for violations specified in point c of Clause 2 of Article 12; points e and i of Clause 2; points p, q, and t of Clause 3; points d and dd of Clause 4 of Article 15; Articles 32, 33, and 36 hereof, which are discovered at the same time but have not been imposed penalties and the prescriptive period has not expired, shall be subject to penalties for the violation once and simultaneously subject to the aggravating circumstance of repeated administrative violations for that violation.

Article 4. Execution of administrative penalties decisions, determination of illegal profits earned from administrative violations, and administrative penalty dossiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The illegal profits earned from administrative violations prescribed herein are assets, money, valuable papers, or other property earned from administrative violations, are determined as follows:

a) Illegal profits earned in form of money are the entire amount of money that the entity earned from the administrative violation, calculated by the amount earned from the transfer or consumption of goods or provision of violating services after deducting the direct costs constituting the goods or services, based on documents and evidence proving the legitimacy and validity of such costs provided by the violating entity;

b) Illegal profits earned in form of valuable papers are all valuable papers that the violating entity earned from the administrative violation. If the valuable papers have been sold, the illegal profits shall be determined by the actual amount received at the time of sale; if the valuable papers have been dispersed of or destroyed, the illegal profits be determined by the book value of the organization issuing such valuable papers at the time of being dispersed or destroyed;

c) Illegal profits that are other items and assets earned from administrative violations committed by violating entities are other assets as prescribed by the Civil Code. If such items and/or assets have been sold, consumed, or destroyed, the illegal profits are determined by the equivalent amount of the market value of similar assets, or determined based on the book value of the assets (if there is no market value), or determined by the monetary value of the assets declared on the export/import declaration (if the goods are exported or imported) of the violating entity, after deducting the direct costs constituting the goods based on documents and evidence proving the legitimacy and validity of those costs.

3. Minutes/records, materials, documents or other related papers recording the execution of penalties and remedial measures must be included in the administrative penalties dossier as prescribed in Article 57 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

Article 5. Regulations on maximum fines and organizations subject to administrative penalties

1. The maximum fines are VND 30.000.000 for individuals and VND 60.000.000 for organizations committing violations against regulations on prevention and control of domestic violence; VND 40.000.000 for individuals and VND 80.000.000 for organizations committing violations against regulations on security, order, and social safety; VND 75.000.000 for individuals and VND 150.000.000 for organizations committing violations against regulations on prevention and control of social evils.

2. The fines specified in Chapter II hereof shall be imposed on administrative violations committed by individuals. For organizations committing the same violations, the fines shall be twice the amount of the fines imposed on individuals.

3. Organizations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Vietnam Fatherland Front, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, social-professional organizations, social funds, charitable funds, non-governmental organizations, and organizations affiliated to these organizations;

c) State agencies, people’s armed forces units, agencies under the organizational system of the Communist Party of Vietnam (CPV) (excluding agencies or units committing violations that are  within their assigned state management responsibilities);

d) Public service providers;

dd) Religious organizations, affiliated religious organizations, foreign organizations;

e) Other organizations established under the law.

4. Households and household businesses registered under the law that violate the regulations herein shall be subject to the same penalties as individuals.

Article 6. Prescriptive periods

1. The prescriptive period for administrative violations against regulations on social security, order, and safety; prevention and combat of social issues; prevention and combat against domestic violence is 01 year.

2. Determination of prescriptive periods for imposition of administrative penalties as prescribed in Clause 1 of this Article shall follow Article 6 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Violations prescribed in Article 37; Article 39; points a and c of Clause 1, Clause 2 of Article 40; Clause 1, point a of Clause 2 of Article 41; and Article 45 hereof may also be subject to penalties imposed on persons who are divorced.

2. Violations prescribed in Article 37; point a of Clause 1 of Article 38; Article 39; Clauses 1, 2, and 3 of Article 40; Clauses 1 and 2 of Article 41; points c, d, and dd Clause 1 of Article 44; and Article 45 hereof may also be subject to penalties imposed on persons cohabiting.

3. Violations prescribed in Article 37; Clause 1 of Article 39; points a and c of Clause 1, point a of Clause 2 of Article 40 hereof may also be subject to penalties imposed on persons who are step-parents, step-children, or siblings of persons who are divorced or cohabiting.

4. Violations prescribed in Article 37; Article 39; Clause 2 of Article 40; Clause 1, point a of Clause 2 of Article 41; and Article 45 hereof may also be subject to penalties imposed on persons who used to have an adoptive parent-child relationship.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON SOCIAL SECURITY, ORDER, AND SAFETY

Article 8. Violations against regulations on public order

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Letting domestic animals run off-leash in an urban area or public area;

c) Allowing domestic animals, plants or other items to occupy the road surface, sidewalk, public park, playground, urban area or public area in a residential area or urban area;

d) Unintentionally causing injuries or bodily harm to another person but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

dd) Throwing or putting any other item on the perimeter walls and adjacent areas of the protected area;

e) Raising, grazing livestock and poultry in an apartment building

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Using alcohol or stimulants in a manner that disrupts public order;

b) Assembling, joining a crowd in a public area in a manner that disrupts public order;

c) Letting domestic animals cause injuries or damage to property of another organization or individual;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Using an unmanned aerial vehicle (UAV) or an ultralight aircraft without a flight license, or organizing flights before having the license or after having been registered but not within the permitted time, location, area, coordinates, and limits;

e) Obstructing, harassing another person during handling, transport, storage of luggage at a market, wharf, bus station, airport, port, train station or another public area;

g) Lighting and launching “sky lanterns”;

h) Failing to have adequate documents while operating an UAV or ultralight aircraft;

i) Organizing flights of an UAV or ultralight aircraft while the operator has not fulfilled flight requirements;

k) Organizing flights of an UAV or ultralight aircraft while the UAV or ultralight aircraft is not flight-qualified;

l) Spraying paint, writing, drawing, sticking images or text on a wall, utility pole or another place in a residential area, public area, apartment building, a citizen's residence or another work without permission of a competent authority.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Insulting the dignity or honor of another person but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution or taunting, teasing, insulting, humiliating another person but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, except cases specified in point b of Clause 2 of Article 26; Clauses 1 and 2 of Article 39 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Intentionally providing false information for a competent authority or organization;

d) Calling 111, 113, 114, 115 or a hotline number of an organization for the purpose of harassment, threatening or insulting;

dd) Designing, manufacturing, repairing, maintaining, testing UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts thereof without adequate legal documents issued by or registered with competent authorities as per regulations;

e) Designing, manufacturing, repairing, maintaining, testing UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts thereof without maintaining fulfillment of personnel requirements under the license issued by a competent authority;

g) Designing, manufacturing, repairing, maintaining, testing UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts thereof without adequate equipment, tools, workshop, area under the license issued by a competent authority;

h) Designing, manufacturing, repairing, maintaining, testing UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts thereof that fail to satisfy security, safety standards and environmental conditions as prescribed by law.

4. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Disrupting public order or organizing, hiring, enticing, tempting  others to cause disruption  of public order but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, except cases specified in point c of Clause 4 and point b o Clause 5 of this Article;

b) Storing or hiding on person, in belongings, or vehicles any tools or instruments capable of causing injury with intent to disrupt public order, cause injury, or harm to others’ health;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Gathering, joining crowds illegally at CPV agency, State agency or a location/area where crowds are banned.

dd) Dumping, throwing wastes, dirty matters, chemicals, debris or other objects into a house, residence at a person, item or property of another person; into the premises of an organization, workplace, factory, business organization, protected area or guard post thereof;

e) Entering a protected area or guard post thereof without permission;

g) Using an UAV or ultralight aircraft to fly a flag, banner, drop fliers or play audio propaganda against the flight permit;

h) Writing, spreading, circulating documents or images that are meant to slander another organization or individual, or carrying banners, flags, banners with content opposing the CPV’s guidelines and policies or State laws except the case specified in Clause 1 of Article 101 of the Government’s Decree No. 15/2020/ND-CP on penalties for administrative violations against regulations on postal services, telecommunications, radio frequencies, information technology and electronic transactions (amended by Government’s Decree No. 14/2022/ND-CP dated January 27, 2022).

5. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Deliberately inflicting injuries or bodily harm to another person but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, except cases specified in clause 2 and point b of clause 3 of Article 37 hereof;

b) Disrupting public order while carrying tools, objects, or means capable of causing injury but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

c) Filming, photographing, charting an restricted area that is relevant to defense and security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Engaging in sexual acts in public;

e) Designing, manufacturing, repairing, maintaining, testing UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts thereof against the categories or quality specified in the license issued by a competent authority;

g) Using UAVs and ultralight aircrafts to launch drop harmful or dangerous objects or substances without permission;

h) Molestation of a person under 16 but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

6. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 9.000.000 shall be imposed for using UAVs and ultralight aircrafts to perform aerial photography or videography without permission.

7. A fine ranging from VND 9.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for operating UAVs and ultralight aircrafts against the license issued by a competent authority.

8. A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for operating UAVs and ultralight aircrafts against orders and signals of the flight operation and supervision authority.

9. A fine ranging from 15.000.000 VND to 20.000.000 VND shall be imposed for designing, manufacturing, repairing, maintaining, and testing UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts thereof without a license issued by a competent authority.

10. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Committing rape or sexual abuse but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, except cases specified in point b of clause 2 of Article 41 hereof.

11. A fine ranging from 30.000.000 VND to 40.000.000 VND shall be imposed for operating a UAV and ultralight aircraft obstructing or endangering other aircrafts.

12. Hygiene-related violations shall be subject to penalties in accordance with the Government’s Decrees on administrative penalties for environmental protection-related penalties and relevant legislative documents.

13. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Points a, d, đ and g of clause 2; points a, b, c, d, dd, g and h of clause 4; points a, b, c and g of clause 5; clause 6; point a of clause 10 of this Article;

b) Suspension of the license to design, manufacture, repair, maintain, test UAVs or ultralight aircrafts, engines, propellers and parts for 03 to 06 months for violations under points g and h of Clause 3 of this Article;

c) Suspension of flight licenses for 03 to 06 months for violations under Clauses 6, 7, 8, and 11 of this Article;

d) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, and expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under points dd and e of Clause 4 of this Article.

14. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced rectification of false or confusing information in case of violations specified in Point a of Clause 3; Point h of Clause 4 of this Article;

c) Enforced public apology at home, workplace, another venue, or through mass media in case of violations specified in point a of Clause 3, and point d of Clause 5 of this Article, except when the victim requests otherwise;

d) Enforced environmental recovery in case of violations specified in Point h of Clause 5 of this Article;

dd) Enforced payment of the entire medical cost in case of violations specified in point d of Clause 1; point c of Clause 2; point b of Clause 3; and point a of Clause 5 of this Article.

Article 9. Violations against regulations on public c

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failure to comply with regulations on maintaining serenity in medical establishments, sanitariums, schools or other places with such regulations;

b) Selling food and/or drink past the hour specified in by the People’s Committee of the province/city.

2. A fine ranging from 1.000.000 VND to 2.000.000 VND shall be imposed for using loudspeakers, gongs, drums, horns or other devices to make loud noises in public without permission of competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clause 2 of this Article.

Article 10. Violations against regulations on residence management and registration

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to comply with regulations on registration of permanent residence and temporary residence, cancellation of permanent residence and temporary residence, household division or revision of residence in of in Residence Database or failing to declare residence information;

b) Failing to comply with regulations on notification of residence and temporary absence;

c) Failing to present residence-related documents or residence information on the national identification application upon request by competent authorities.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying the content of residence confirmation, or other residence-related documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Buying, selling, renting, or leasing out residence confirmations or other residence-related documents for commission of illegal acts;

d) Residing in a new lawful residence but falling to carry out procedures for change of residence despite eligibility therefor;

dd) Operating a lodging establishment, tenement, treatment facility, tourist accommodation, accommodation of industrial park or any other lodging facility without notifying the accommodation of 1 - 3 guests;

e) Enticing, tempting, persuading, brokering, forcing another person to violate residence laws;

g) Pledging the residence-related documentation or receiving them as pledge;

h) Destroying the residence-related documentation;

3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Letting another person to join the residence for personal gain;

b) Operating a lodging establishment, tenement, treatment facility, tourist accommodation, accommodation of industrial park or any other lodging facility without notifying the accommodation of 04 - 08 guests;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Obstructing or failing to comply with inspections of permanent residence, temporary residence, temporary stay, temporary absence, or residence in accordance with law.

4. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Providing false information, documents, or materials about residence to register permanent residence, temporary residence, declare residence information, household division, adjust residence information in the Residence Database, deregister permanent residence, deregister temporary residence, extend temporary residence, declare temporary absence, issue other residence-related documents, or to carry out other illegal acts;

b) Forging data or using forged residence data to register permanent residence, temporary residence, declare residence information, household division, adjust residence information in the Residence Database, deregister permanent residence, deregister temporary residence, extend temporary residence, declare temporary absence, issue other residence-related documents, or to carry out other illegal acts;

c) Forging residence information or using forged residence information on the national identification application;

d) Operating a lodging establishment, tenement, treatment facility, tourist accommodation of industrial park or any other lodging facility without notifying the accommodation of 09 guests or more;

5. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Points a and h of Clause 2; points a, b and c of Clause 4 of this Article;

6. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Violations against regulations on issuance, management, use of citizen ID cards, 12-digit ID cards, electronic identification or ID certificates

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to present the citizen ID card, 12-digit ID card, electronic identification, or ID certificate upon inspection request by competent authorities;

b) Failing to comply with laws on issuance, reissuance, or replacement of citizen ID cards, 12-digit ID cards, electronic identification or ID certificates, except for cases specified in Clause 3 of this Article;

c) Failing to submit the citizen ID card, 12-digit ID card, or ID certificate to the agencies executing detention order, sentences including imprisonment, compulsory education at reformatory, correctional institution or rehabilitation center as prescribed by law; failing to submit the citizen ID card, 12-digit ID card, or ID certificate to the identity management agency in case of replacement of the ID card/ID certificate or cancellation/re-establishment of personal identification numbers.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Appropriating, or illegally using canceled citizen ID cards, 12-digit ID cards, electronic identification, ID certificates, or personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers of others;

b) Erasing, altering, or falsifying contents of citizen ID cards, 12-digit ID cards, electronic identification, ID certificates or personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers;

c) Destroying or intentionally damaging citizen ID cards, 12-digit ID cards, electronic identification, ID certificates or personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Forging data or using forged data to obtain 12-digit ID cards, electronic identification, ID certificates, or personal identification number confirmation documents that have been cancelled with re-established personal identification numbers;

b) Providing false information or documents to obtain 12-digit ID cards, electronic identification, ID certificates, or personal identification number confirmation documents that have been cancelled with re-established personal identification numbers.

4. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Using fake citizen ID cards, fake 12-digit ID cards, fake electronic identification, fake ID certificates, or fake personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers; using expired citizen ID cards, fake 12-digit ID cards to carry out illegal acts;

b) Pledging citizen ID cards, 12-digit ID cards, ID certificates or personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers or receiving them as pledge;

c) Renting or leasing out citizen ID cards, 12-digit ID cards, ID certificates or personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers.

5. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Points b and c of Clause 2, Clause 3 and Clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced return of citizen ID cards, 12-digit ID cards, electronic identification, ID certificates or personal identification number confirmation documents that have been canceled with re-established personal identification numbers in case of violations at point c of Clause 1, points a and d of Clause 2 of this Article;

b) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in points b and c of Clause 4 of this Article.

Article 12. Violation against regulations on management and use of weapons, explosive materials, explosive precursors and support instruments

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to implement or failing to fully implement regulations on periodic inspection of weapons and support instruments issued;

b) Failing to fully declare and register weapons and support instruments to competent authorities;

c) Violating regulations on preservation of military explosive materials, weapons, and support instruments;

d) Failing to submit periodic reports on the status and results of management and use of military explosive materials, weapons, and support instruments as prescribed;

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to present or surrender licenses, certificates, or permits related to weapons, explosive materials, explosive precursors, or support instruments as required by law;

c) Circulating expired licenses, certifications, certificates related to management and use of military explosive materials, weapons, and support instruments;

d) Assigning military explosive materials, weapons and/or support instruments to wrong or unqualified agencies, organizations or persons as prescribed by law;

dd) Assigning unqualified persons to manage the warehouse or depot where weapons, explosive materials and/or support instruments are stored;

e) Failure to prepare a place for storage of weapons, explosive materials and/or support instruments as prescribed by law;

g) Carrying a weapon or support instrument without bringing together their certificate, license, or confirmation of registration;

h) Illegally buying, selling, exchanging, giving, lending, borrowing, renting, leasing out, searching for, collecting, or pledging, appropriating scraps and wastes of military explosive materials, weapons, or support instruments;

i) Fabricating, manufacturing, buying, selling, equipping, exporting, importing, transporting, or repairing licensed military explosive materials, weapons, or support instruments without complying with the license content.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Appropriating, buying, selling, exchanging, giving away, borrowing, lending, renting, leasing out, pledging licenses, certifications, certificates related to military explosive materials, weapons, or support instruments, or receiving them as pledge;

c) Concealing, failing to report or assisting illegal fabrication, production, purchase, sale, export, import, storage, transport, repair, modification, use or destruction of military explosive materials, weapons, or support instruments;

d) Transporting or destroying military explosive materials, weapons, and/or support instruments that are unsafe or affect the environment;

dd) Failing to carry out testing, inspection, assessment and registration of weapons or support instruments as prescribed by laws on management of product quality before initiation production, sale, use in Vietnam;

e) Deliberately providing false information about management of military explosive materials, weapons, or support instruments; Failing to report or promptly report, concealing or falsifying information about loss, accidents, incidents relevant to military explosive materials, weapons, or support instruments;

g) Losing equipped support instruments;

h) Transporting or trading military explosive materials, weapons, or support instruments without license from competent authorities;

i) Failing to comply with or obstructing inspection of military explosive materials, weapons, or support instruments upon request by competent authorities;

k) Failing to surrender weapons, explosive materials, or support instruments as required by law but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally searching, collecting weapons, explosive materials, support instruments or illegally sawing, cutting, chiseling or otherwise disassembling military weapons;

b) Losing equipped military weapons or sporting weapons;

c) Illegally instructing, training, organizing training on fabricating, manufacturing, repairing, assembling, or using weapons, explosive materials, or support instruments, or illegally advertising them in any form;

d) Illegally using weapons, explosive materials, or support instruments, but such act has not resulted in consequences

dd) Illegally exchanging, gifting, giving away, receiving, aiding, sending, borrowing, lending, renting, or leasing out weapons, explosive materials, explosive precursors, or support instruments, or pledging them;

e) Erasing or altering content of licenses, certifications, certificates related to military explosive materials, weapons, or support instruments.

5. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally fabricating, storing, transporting, using, buying, selling, or appropriating sporting weapons, cold weapons, or support instruments nut not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, or illegally manufacturing, exporting, importing, repairing, or modifying them;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Illegally fabricating, producing, buying, selling, exporting, importing, storing, transporting, repairing, modifying, using, or appropriating military weapons or explosive materials but not liable to criminal prosecution;

d) Illegally transporting or bringing weapons, explosive materials, explosive precursors, or support instruments into/out of Vietnam or bringing them into prohibited areas, protected zones, protected targets and public places but not liable to criminal prosecution;

dd) Taking advantage of management and use of weapons, explosive materials, explosive precursors, or support instruments to violate national security, social order and safety, human lives and health, property, legitimate rights and interests of authorities, organizations and individuals;

e) Taking advantage of the performance of tasks of preventing and combating violations against laws related to weapons, explosive materials and support instruments to harass and infringe upon the interests of the State, infringe upon legitimate rights and interests or obstruct normal operations of organizations or individuals.

6. Administrative violations related to management and use of industrial explosives and explosive precursors not specified in this Decree shall be subject to penalties under the Government’s Decree on penalties for administrative violations against regulations on chemicals, industrial explosives, and related legislative documents.

7. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Points b and h of Clause 2; points b, d, k and l of Clause 3; points a, c, d and dd of Clause 4; points a, b, c, d and dd of Clause 5 of this Article;

b) Suspension of licenses, certifications, or certificates related to weapons and support instruments from 3 months to 12 months for violations under point i of Clause 2; point d of Clause 3; point d of Clause 4; point dd of Clause 5 of this Article.

8. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Point h of Clause 2; Points b, d, and l of Clause 3; Points a, c, and d of Clause 4; Points a, b, c, d, and d of Clause 5 of this Article;

c) Enforced return of licenses, certifications, or certificates related to weapons and support instruments from 3 months to 12 months for violations under point c of clause 2; points a, d, and g of clause 3; and points b and e of clause 4 of this Article.

Article 13. Violations of regulations on management and use of pyrotechnics

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to submit periodic reports on the status and results of management and use of pyrotechnics as prescribed;

b) Failing to comply with laws on use of fireworks

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for assigning fireworks or explosives to unqualified authorities, organizations, or individuals.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Appropriating, buying, selling, exchanging, gifting, giving away, borrowing, lending, renting, leasing out, pledging licenses related to pyrotechnics;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Transporting, storing, or disposing of fireworks that are unsafe or affect the environment;

d) Failing to carry out testing, inspection, assessment and registration of pyrotechnics as prescribed by laws on management of product quality before initiation production, sale, use in Vietnam;

dd) Erasing, altering, or falsifying the content of any licenses related to pyrotechnics.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally instructing, training, or organizing training on fabricating, manufacturing, or using pyrotechnics;

b) Taking advantage of management and use of fireworks to violate national security, social order and safety, human lives and health, property, legitimate rights and interests of authorities, organizations and individuals;

c) Illegally bringing pyrotechnics/pyrotechnic composition into/out of Vietnam or bringing them into prohibited areas, protected zones, and protected targets;

d) Exchanging, gifting, giving away, sending borrowing, lending, renting, leasing out, pledging firecrackers or explosive for illegal manufacturing of pyrotechnics;

dd) Illegally using or appropriating firecrackers, short-range fireworks, or pyrotechnic composition;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The acts of illegally fabricating, manufacturing, buying, selling, importing, exporting, storing, or transporting fireworks or pyrotechnic composition shall be subject to the one of the following fines:

a) From VND 2.000.000 to VND 5.000.000 for quantities under 05 kg of fireworks or under 0.5 kg of pyrotechnic composition;

b) From VND 5.000.000 to VND 10.000.000 for quantities from 10 kg to under 20 kg of fireworks or from 0.5 kg to under 01 kg of pyrotechnic composition;

c) From VND 10.000.000 to VND 20.000.000 for quantities from 10 kg to under 20 kg of fireworks or from 01 kg to under 02 kg of pyrotechnic composition;

d) From VND 20.000.000 to VND 30.000.000 for quantities from 20 kg to under 40 kg of fireworks or from 02 kg to under 05 kg of pyrotechnic composition;

dd) From VND 30.000.000 to VND 35.000.000 for quantities from 40 kg to under 50 kg of fireworks or from 05 kg to under 10 kg of pyrotechnic composition;

e) From VND 35.000.000 to VND 40.000.000 for quantities of 50 kg or more of fireworks or 10 kg or more of pyrotechnic composition.

6. Administrative violations regarding illegal manufacturing, purchase, sale, import, export, storage, or transport of firecrackers but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution shall be subject to penalties under the Government’s Decree on penalties for administrative violations against regulations on commerce, production and trade in counterfeit and prohibited goods, and protection of consumer rights and relevant legislative documents.

7. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspension of licenses related to pyrotechnics for 03 to 06 months for violations under Clauses 6, 7, 8, and 11 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Enforced environmental recovery in case of violations specified in Point c of Clause 3 of this Article;

b) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Point a of Clause 3; Points a, c and d of Clause 4; Clause 5 of this Article;

c) Enforced return of licenses related to pyrotechnics for 3 to 06 months for violations under Point d of Clause 3 of this Article.

Article 14. Violations against regulations on measures to ensure safety in the manufacturing, trading, export, import, transport and use of highly lethal knives

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to notify the nearest Police authority about the loss of highly lethal knives during manufacturing, business, export, import, or transport;

b) Carrying highly lethal knives in public places without securely and safely wrapping or storing them

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to strictly manage and ensure safety, fire safety, and environmental protection during the manufacturing of highly lethal knives; failing to properly wrap, package, or box the products;

b) Failing to implement safety measures during business, export, import, or transport of highly lethal knives;

c) Manufacturing, trading, exporting, or importing highly lethal knives with unclear origin, without the name of the manufacturing establishment or brand, mark on the product;

d) Failing to provide information on quantity, product types, brand, or manufacturing establishment name of highly lethal knives upon request by competent Police authorities as prescribed by law.

3. Remedial measures:

Enforced implementation of safety assurance measures during the manufacturing, business, export, import, and transport of highly lethal knives in cases of violations specified in points a and b of Clause 2 of this Article.

Article 15. Violations against regulations on management of conditional business lines subject to security and order conditions

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Establishing and maintaining records of business operations that are incorrect or incomplete according to regulations of the Ministry of Public Security;

c) Failing to notify the commune-level police authorities within 5 days from the start of business operation, with attached copy of the certificate of security and order;

d) Failing to police authorities that issued the certificate of security and order and the police authorities of the commune where they operate within 10 days after business suspension;

dd) Failing to notify the issuing police authority within 3 working days after losing the certificate of security and order;

e) Failing to send a notice and relevant documents to the police authority of the commune where the protected target is located within 05 days from the date of deployment of the protected target outside the province in which the security service provider is headquartered;

g) Failing to issue or publicize the procedures for receiving applications for manufacturing of seals and prices thereof at the seal manufacturing facility;

h) Failing to present the original certificate of security and order at the request of the competent police authority for those that have been issued a paper certificate of security and order.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failure to submit quarterly reports on implementation of regulations on security and order to the police authority that issued the certificate of security and order;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to keep a logbook of business operations that is suitable for the business lines as prescribed by law;

d) Failing to develop a plan for assurance of security and order in the business lines required to have such plan by the law;

dd) Failing to have a warehouse or an adequate warehouse for storage of materials, goods, products for sale as required by law;

e) Hiring unqualified people to work in business establishments subject to security and order conditions as prescribed, except for cases specified in point t of clause 3 of this Article;

g) Failing to comply or failing to maintain full compliance with regulations on assurance of security and order responsibilities during conditional business activities;

h) Failure to retain copies of ID papers of mortgagor as prescribed by law;

i) Providing paintball gun services for customers under 18 years;

k) Failure to arrange a health worker on duty at the paintball gun area, who will handle accidents that occur during these activities;

l) Failure to inspect and retain copies of ID papers of plastic surgery clients as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Failing to notify the competent police authority in writing at least 6 days before blasting operations.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to maintain fulfillment of security and order conditions throughout business operation;

b) Including false information in documents in order to obtain the certificate of security and order;

c) Forging documents, materials in order to obtain the certificate of security and order;

d) Falsifying the certificate of security and order or certificate of security guard training;

dd) Lending, leasing out, selling, buying the certificate of security and order;

e) Doing business at a location other than that specified in the certificate of security and order;

g) Giving the seal to the client without transferring it to a competent police authority for registration as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Receiving collateral without making a mortgage contract as prescribed by law, except for cases specified in point l of this Clause;

k) Receive collateral without retention of the original copy or retention of the complete original copy of the certificate of ownership of the pledged property at the business establishment throughout the mortgage period if such certificate of ownership is required by law, or without retention of the pledged property, except in cases where there is an agreement as prescribed by law;

l) Receiving collateral that is owned by another person without valid authorization of the owner to the mortgagor, except for cases specified in point i of this clause;

m) Selling or providing emergency signaling devices for entities that do not have the license to use these devices or entities whose licenses are not suitable for these devices as prescribed by law;

n) Manufacturing, importing, buying, selling emergency signaling devices that exceed the standards for sound and brightness of horns and lights as prescribed by law;

o) Employing a foreigner or a Vietnamese national who resides overseas as the person in charge of security and order of the private security provider or to directly operate the business or as a private security guard;

p) Failing to provide or provide proper clothing and signs for private security guards as prescribed by law;

q) Providing security services without signing contracts with clients;

r) Buying or selling mobile signal jammers to an organization or individual that has not obtain a license or written approval from a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



t) Hiring a private security guard who has not obtained the certificate of security guard training.

u) Failing to complete procedures to reissue the certificate of security and order after there are changes to information in such certificate;

v) Failure to fully follow procedures for inspection and retention of information of guests and their visitors as prescribed by law;

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Operating in a business line subject to security and order conditions without the certificate of security and order (have not been issued a certificate or have such certificate revoked/suspended) or with an expired certificate of security and order, except cases specified in point dd of this clause;

b) Negligence in fulfilling responsibilities for implementing regulations on security and order conditions in certain conditional business license, resulting in acts that harm security and order, violations against the law, or acts contrary to the ethics and customs of the nation at the business establishment under direct management, except for cases specified in point h of clause 5 of Article 30, clause 1 of Article 35, and point d of clause 3 of Article 36 hereof;

c) Producing seals of agencies, organizations or state officials before having the seal design transfer note of the seal design registry as prescribed by law;

d) Running a pawn business with the interest rate exceeds that specified in the Civil Code but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

dd) Failing to apply for registration of the business line subject to security and order conditions that involves the grant of secured/unsecured loans with an interest rate that exceeds that specified in the Civil Code but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Providing security guard services for illegal subjects, targets or activities;

h) Failing to include sufficient information about the clients in the logbook and failing to retain copies of ID papers of clients of the casino or providers of electronic prize-winning games for foreigners;

i) Buying, selling, importing goods, products that are military clothing or military equipment without retention of adequate documents as prescribed by law;

k) Selling or providing military clothing or military equipment for subjects that have not obtain a license or written approval from a competent authority.

l) Failing to have storage for preserving pledged property or have such storage located at a location other than that registered with the competent authority;

m) Failing to comply with or obstructing inspections of business establishment subject to security and order conditions by authorized agencies.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Taking advantage of the business line subject to security and order conditions to commit acts that harm security, public order or are contrary to the ethics, customs, and traditions of the nation;

b) Receiving collateral that is obtained by theft, fraud, appropriation, or crime;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Using violence, threatening to use violence or using other illegal methods to collect debts;

dd) Using fake certificate of security and order or certificate of security guard training;

6. Administrative violations against regulations on management of business lines subject to security and order conditions that involve employment of juveniles shall be subject to penalties under the Government’s Decree on penalties for administrative violations against regulations on labor, social insurance, and Vietnamese guest workers and relevant legislative documents.

7. Additional penalties:

a) Suspension of the practicing license/certificate, certificate of security and order for 03 to 06 months for violations under points e, h, and q of clause 3; and points c and m of clause 4 of this Article, except in cases where there are laws the revocation thereof;

b) Suspension of the practicing license/certificate, certificate of security and order for 06 to 09 months for violations under points d, e, and g of Clause 4; points a, b, c, and d of Clause 5 of this Article, except in cases where there are laws the revocation thereof;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in points b, c, h, m, n and r of Clause 3; points c and k of Clause 4 and points b and d of Clause 5 of this Article;

d) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under points a, c, and d of Clause 5 of this Article.

8. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced return of the certificate of security and order, certificate of security guard training for violations under Point d of Clause 3 of this Article.

Article 16. Violations against regulations on management and use of seals

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) More than 2 working days from the date of discovering the loss of the Certificate of seal registration, but the agency, organization, or state official fails to re-issue the Certificate of seal registration;

b) Failing to carry out the procedure to reissue the Certificate of seal registration and failing to return the previously issued Certificate of seal registration to the seal registration authority when the Certificate of seal registration is damaged;

c) Failing to notify the relevant agency or organization of the seal design before use;

d) Failing to issue internal regulations on management and use of the organization/agency's own seal.

dd) Failing to send the agency that issued the Certificate of seal registration the decision on full division, partial division, acquisition, merger, dissolution, termination of operation, completion of tasks, or decision on changes on organization or name, or the decision to revoke the business registration certificate or operation license, or the decision on business suspension or termination to recover the seal as prescribed.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to re-register the seal design in accordance with the law or when there are changes related to the seal design as prescribed by legislative documents;

c) Failing to comply with seal inspections, failing to present the seal or Certificate of seal registration upon inspection requests by the seal registration authority;

d) Failing to send a written notice to the authority that issued the certificate of seal registration and the police authority of the commune where the seal is lost within 02 working days from the day on which the loss of the seal is discovered;

dd) Using a seal that is deformed, worn out, or damaged.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to turn the seal in under the decision of a competent authority or the Notice of seal registration authority;

b) Appending the seal to a document that does not have the signature of the competent person nor has the signature of an unauthorized person;

c) Borrowing, lending, renting, leasing out, pledging, mortgaging, using the seal of another organization for operation;

d) Using expired seals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Using a seal without registration;

g) Failing to return the seal and the Certificate of seal registration upon issuance of the a competent authority's decision on full division, partial division, acquisition, merger, termination of operation, completion of tasks, or revocation of the certificate of business registration or operation license, or business suspension or termination; or when a lost seal is found after it has expired;

h) Erasing, altering, or falsifying the content of the Certificate of seal registration.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Forging documents to make an additional seal for the agency, organizations, or state official;

b) Using a fake seal;

c) Appropriating, illegally trading seals;

d) Illegally destroying seals.

5. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced return of the seal and the Certificate of seal registration for administrative violations under points b and d of clause 2; points a, d, e and g of clause 3; point c of clause 4 of this Article;

b) Enforced destruction of documents that are illegally sealed in case of violations specified in Point b of Clause 3 of this Article;

c) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in point c of clause 3 and point c of clause 4 of this Article;

d) Enforced return the Certificate of seal registration for administrative violations under point h of clause 3 of this Article.

Article 14. Violations against regulations on criminal judgment execution and implementation of administrative measures

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to fulfill obligations of a person who is subject to administrative handling measures for compulsory education in the community, a person granted pardon, a person who has finished serving his/her imprisonment as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Violations against regulations on implementation of preventive measures, enforcement measures: Emergency custody, arrest, temporary detainment, detention, bail, prohibition from leaving residence, suspension from exit, coercive delivery, forced escort, distrainment of property, freezing of accounts or commission of violations that lead to other preventive measures, enforcement measures as prescribed by law;

b) Violations against regulations on implementation of temporary detainment, detention; violations against regulations on execution of penalties including fines, confiscation of property, deportation.

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) The person who is granted permission to adjourn the execution of imprisonment fails to be present when being summoned by the criminal judgment execution authority or the commune-level People’s Committee;

b) The person who is granted permission to adjourn the execution of imprisonment fails to comply with the transfer from the prison/detention center, the criminal judgment execution authority to the commune-level People’s Committee;

c) The person who is granted permission to adjourn the execution of imprisonment fails to report at the request of the commune-level People’s Committee;

d) The person who is granted a suspended sentence fails to be present when being summoned by the judgment execution authority or the commune-level People’s Committee;

dd) The person who is granted a suspended sentence fails to make a commitment to serve the sentence;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) The person who is serving a community sentence fails to be present when being summoned by the judgment execution authority or the commune-level People’s Committee;

h) The person who is serving a community sentence fails to make a commitment to serve the sentence;

i) The person who is serving a community sentence fails to report the serving of the sentence;

k) The person who is serving a community sentence fails to be present at the disciplinary meeting;

l) The person who is serving a community sentence fails to turn in part of the deductible income;

m) The person who is serving a community sentence fails to do certain works serving the community under the decision of the criminal judgment execution authority;

n) The person who is under mandatory supervision fails to fulfill his/her obligations as prescribed by law;

o) The person who is under mandatory supervision fails to be present t the request of the criminal judgment execution authority or the People’s Committee of the commune in which he/she is being supervised without acceptable explanation;

p) The person who is under mandatory supervision fails to make a commitment to serve the sentence;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



r) The person who is incurring prohibition from residence fails to be present at the request of the commune-level People’s Committee;

s) The person who is incurring prohibition from residence fails to make a commitment to serve the sentence;

t) The person who is granted conditional parole fails to be present at the commune-level People’s Committee after the parole is given;

u) The person who is granted conditional parole fails to make a commitment to fulfill his obligations;

v) The person who is granted conditional parole fails to be present at the request of criminal judgment execution authority or the commune-level People’s Committee;

x) The person who is granted conditional parole fails to attend the disciplinary meeting;

y) The person who is granted conditional parole fails to report as prescribed by law.

4. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) The person who is granted permission to adjourn the execution of imprisonment leaves his/her residence without the consent of the commune-level People's Committee or police authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The person who have his/her imprisonment sentence deferred fails to be present at a place where he/she will serve the sentence before the deferral or at criminal judgment execution authority after the expiration of the deferral duration or at the request of the competent authority;

d) The person who is sentenced to prison while on bail with decision to execute criminal judgments fails to be present at criminal judgment execution authority within the prescribed time limit;

dd) The person who is granted a suspended sentence leaves his/her residence without permission or the consent of the commune-level People's Committee or is absent from his/her residence longer than the allowed length of time;

e) The person who is granted a suspended sentence changes his/her place of residence without the consent of the competent authority;

g) The person who is under mandatory supervision leaves the place of mandatory supervision without the consent of the competent person or over the time he/she is allowed to leave without reasonable reasons;

h) The person who is granted conditional parole fails to abide by management of the commune-level People's Committee;

i) The person who is granted conditional parole leaves his/her residence without permission or the consent of the commune-level People's Committee or is absent from his/her residence longer than the allowed length of time;

k) The person who is granted conditional parole changes his/her place of residence without the consent of the competent authority;

l) The person who is incurring prohibition from residence comes to reside at a place in which he/she is prohibited from residing without permission or resides longer than the allowed length of time;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) The person who is serving a community sentence changes his/her place of residence without the consent of the competent authority;

o) The person subject to the sentence of deprivation of certain civil rights exercises the prohibited rights according to the judgment;

p) The person who is serving the sentence of prohibition from holding certain positions, practicing certain professions or performing certain jobs fails to perform his/her obligations as prescribed by law;

q) The person who is granted conditional parole fails to perform his/her obligations during the probation period.

Article 18. Violations against regulations causing damage to property of other organizations or individuals

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Stealing property but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, intruding into residential areas, warehouses or other places under the management of another person for the purpose of theft or appropriation of property;

b) Blatantly appropriating property but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

c) Taking a loan, borrowing, leasing property of another person or receiving property of another person under a contract, then uses deception to appropriate it or refuses to repay the loan or return the property when the repayment or return of property is due despite he/she is capable of doing so but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Negligence that results in damage to property of the State, authorities, organizations and enterprises but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

e) Organizing, hiring, enticing, tempting another person to steal or appropriate property but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

g) Storing or hiding on person, in belongings, or vehicles any tools or instruments intended for theft or appropriation of property.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Destroying or intentionally damaging property of individuals, organizations, or jointly owned property with others but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, except for cases under point a of clause 3 of Article 26; point b of clause 1 of Article 44; point b of clause 2 of Article 46 hereof;

b) Using deception or creating circumstances to force another person into giving money or property against the law;

c) Defrauding and appropriating property but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, or defrauding in brokerage, instruction, or introduction of services of trading of house and land or other property;

d) Buying, selling, concealing, or using property of another person despite knowing such property was illegally obtained;

dd) Illegally appropriating property of others but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, or illegally using, buying, selling, pledging, or mortgaging property of others;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in points a, c, and g of Clause 1; points a, b, and c of Clause 2 of this Article;

b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in points c, d and dd of Clause 2 of this Article;

b) Enforced return of the illegally appropriated property or money equivalent to the value of property illegally appropriated that has been sold, dispersed, or destroyed against the law to the owner of such property in case of violations specified in Points a and b of Clause 1 and Points b, dd and e of Clause 2 of this Article;

c) Enforced restoration of original condition in case of violations specified in Point a of Clause 2 of this Article, except cases where the property cannot be restored to its original condition.

Article 16. Violations against regulations on tontine

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to notify those who wish to participate in tontine groups of sufficient number of tontine groups; annuity shares, tontine opening; number of members of each tontine group, which he/she acts as the tontine holder.

c) Failing to make written agreements on tontine or make written agreements without the main contents as prescribed by law;

d) Falling to open tontine books;

dd) Failing to hand over the annuities to the annuity-receiving members at each tontine opening.

e) Failing to let members see and copy the tontine book and supply information related to the tontine upon request;

g) Failing to issue a receipt for a member when contributing or receiving annuity shares or interests or conduct other relevant transactions.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to notify the local People’s Committee of commune in writing of organization of a tontine group. The value of annuity shares of which at a tontine opening is at least VND 100.000.000;

b) Failing to notify the local People’s Committee of commune in writing of organization of at least two tontine groups.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Taking advantage of organization of tontine to practice usury with interest rate exceeding the interest rate as prescribed by the Civil Code;

b) Organizing tontine to mobilize illegal fund.

4. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clause 3 of this Article.

Article 20. Violations against regulations on protection for public works or security and order works

1. A fine of from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for arbitrarily shifting signals, instruction signs, signboards of agencies and organizations without permission.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Arbitrarily shifting and dismantling column of telephone, telegraph, lamp-post and fence of state agencies or other public works;

b) Dismantling, demolishing or doing anything else that may damage the signals, instruction signs, signboards of agencies and organizations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clauses 1 and 2 of this Article;

b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

Enforced restoration of original condition in case of violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 21. Violations against regulations on exit, entry, transit, residence and travel

1. A warning or a fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on a foreigner for traveling within the territory of Vietnam without carrying passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam or ABTC.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to notify the competent authority of loss or damage of unexpired passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamp, ABTC, and other entry - exit documents as stipulated in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A foreigner entering areas requiring permits as stipulated by the State without such permits, or traveling beyond the permitted scope or duration;

d) Failing to present passport, laissez-passer, international travel document, document issued to foreigners for entry, exit, or residence in Vietnam, AB stamps, other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTC upon request by Vietnamese competent authority/person; failing to comply with the request from Vietnamese competent authority/person for frisking of people or vehicles, or inspection of articles or places where the exhibits and/or instrumentalities are hidden;

dd) A foreigner still using certificate of temporary residence, approval of temporary residence extension or temporary resident card or failing to apply for replacement of permanent residence card for residing in Vietnam without obtaining permission from a competent authority when one of these documents has been expired for less than 16 days;

e) Vietnamese citizens using expired entry-exit documents or entering Vietnam without valid entry-exit documents;

g) Illegally appropriating or holding passports, laissez-passer, international travel document, document issued to foreigners entering, exiting, or residing in Vietnam, AB stamp, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTC belonging to another person.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Destroying, erasing, deleting, altering or falsifying format or contents of passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamp, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTC;

b) Gifting, giving away, renting, leasing, pledging passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamp, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTC or receiving them as a pledge;

c) Letting another person use one’s passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamp, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTC for performing illegal acts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Foreigners who have been issued permanent residence cards but fail to report address changes for re-issuance; foreigners entering border economic zones or coastal economic zones under visa exemption but traveling to other locations in Vietnam without Vietnamese visas as required by law;

e) Accommodation establishments failing to register temporary residence for 1 to 3 foreigners as required by law, or creating accounts with false information to register temporary residence electronically for foreigners; foreigners failing to present passports, international travel documents, or documents related to residence in Vietnam to accommodation establishments for temporary residence registration as required by law.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Crossing national borders without following immigration procedures as prescribed by law;

b) A foreigner still using certificate of temporary residence, approval of temporary residence extension or temporary resident card or failing to apply for replacement of permanent residence card for residing in Vietnam without obtaining permission from a competent authority when one of these documents has been expired for from 16 to under 30 days;

5. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Using fake passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamp, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, exit-entry verification, temporary residence certificates, or ABTC;

b) A foreigner still using certificate of temporary residence, approval of temporary residence extension or temporary resident card or failing to apply for replacement of permanent residence card for residing in Vietnam without obtaining permission from a competent authority when one of these documents has been expired for from 30 to under 60 days;

c) Accommodation establishments failing to register temporary residence for 4 to 8 foreigners as required by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A foreigner entering, working or performing other activities in Vietnam without obtaining permission from a competent authority of Vietnam;

b) A foreigner still using certificate of temporary residence, approval of temporary residence extension or temporary resident card or failing to apply for replacement of permanent residence card without obtaining permission from a competent authority when one of these documents has been expired for from 60 to under 90 days;

c) Buying, selling passports, laissez-passers, international travel documents, documents issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamps, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTCs;

d) A Vietnamese citizen using fake foreign visa or fake document certifying or proving destination country’s permission for entry;

dd) Accommodation establishments failing to register temporary residence for 9 or more foreigners as required by law.

7. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Following procedures for inviting or sponsoring a foreigner for entry, exit or residence in Vietnam without fulfilling responsibilities as prescribed by law, or providing false information when following such procedures;

b) A foreigner failing to use his/her visa, temporary resident card or approval of temporary residence extension for the stated purpose or program;

c) Forging documents to be issued with passport, laissez-passer, international travel document, document issued to a foreigner entering, leaving or residing in Vietnam, AB stamp, or other entry-exit documents under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or ABTC;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Employing foreigners, organizing tourism programs for foreigners, or allowing foreigners to temporarily stay in Vietnam while they reside illegally or when there is evidence that they committed violations against laws on entry, exit, transit, or residence without notifying competent authorities.

8. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on a foreigner who still use certificate of temporary residence, approval of temporary residence extension or temporary resident card or failing to apply for replacement of permanent residence card for residing in Vietnam without obtaining permission from a competent authority when one of these documents has been expired for from 180 days to under 01 year.

9. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Entering or staying at an embassy, consulate, diplomatic mission, consular mission or international authority or organization located in Vietnam without their permission;

b) A foreigner residing in a prohibited area;

c) Vehicle owner, manager or operator transporting persons who illegally enter or exit Vietnam without following the prescribed immigration procedures;

d) Organizing, arranging others to exit, enter, or stay in Vietnam illegally but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; organizing, arranging, assisting, inciting, concealing, harboring or enabling others to illegally stay in foreign countries or illegal cross national borders but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; assisting, inciting, concealing, harboring or enabling others to illegally exit, enter and stay in Vietnam;

dd) A foreigner failing to comply with the expulsion or forced exit decision and decision on continuing to stay in Vietnam;

e) A foreigner still using certificate of temporary residence, approval of temporary residence extension or temporary resident card or failing to apply for replacement of permanent residence card without obtaining permission from a competent authority when one of these documents has been expired for over 01 year;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Administrative violations against regulations on border residents crossing border areas shall be subject to penalties under Government’s Decree on penalties for administrative penalties against regulations on national border management and protection and relevant documents.

11. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Point b of Clause 2; Points a, b, c and d of Clause 3; Point a of Clause 5; Points a, c and d of Clause 6; Points b and c of Clause 7; Point c of Clause 9 of this Article;

b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clauses 4, 5, 6, 7, 8 and 9 of this Article.

12. Remedial measures:

 Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Point b of Clause 3; Points a and c of Clause 6; Points c and d of Clause 9 of this Article.

Article 22. Violations against regulations on protection of classified information

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to issue regulations or rules for protection of classified information within an agency, organization, or administrative division as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to recover classified documents or items as prescribed by law;

d) Bringing classified documents or items out of the place of storage of the classified documents or items serving works without permission of competent persons;

dd) Failing to hand over classified documents or items in case of resignation/termination of employment contract, job transfer, retirement or not being assigned to continue to manage classified information;

e) Failing to use classified information for the stated purposes;

g) Failing to determine classified information for the documents that do not contain classified information; mark classification level on the documents that do not contain classified information in accordance with the law;

h) Determining wrong classification level according to the law;

i) Failing to determine or mark the classification level according to the law.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to collect classified information in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to notify the competent authorities or persons in case of disclosure or loss of classified information;

d) Failing to remove classified information when changing intended purpose of computers and other devices that were used for drafting, storing and exchanging classified information;

dd) Failing to destroy classified documents or items in accordance with law.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to draft and store classified documents on computers or other devices that have been connected to the Internet, computer networks or telecommunications networks in accordance with law;

b) Using devices that are capable of receiving, transmitting signals, recording audio or video or other forms in conferences, seminars or meetings with classified information without permission of competent persons;

c) Falsifying, damaging classified documents or items;

d) Failing to provide or transfer classified information in accordance with law;

dd) Entering a place where the classified information is stored or preserved; or filming, photographing or drawing a map of the place where the classified information stored or preserved without permission of the competent person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to post or spread classified documents on the mass media, the Internet, computer networks and telecommunications networks in accordance with law;

b) Failing to transmit classified documents on the mass media, telecommunications networks in accordance with regulations of the Law;

5. Additional penalties

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Points b and d of Clause 3 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced return of classified documents or items for administrative violations under points b, d, e and f of Clause 1; point a of Clause 2; point d of Clause 3 of this Article;

b) Enforced withdrawal of classified documents or items for administrative violations under point c of clause 1 of this Article;

c) Enforced removal of classified documents or items for administrative violations under point a, Clause 3, and Clause 4 of this Article;

d) Enforced restoration of original condition in case of violations specified in point c of Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.  A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.500.000 shall be imposed for illegal possession and use of uniform, insignia, badge, identification number, police ID card or other papers that are exclusive to the People’s Police force.

2.  A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for illegal trading and exchange of uniform, insignia, badge, identification number, police ID card or other papers that are exclusive to the People's Police force, except for cases under Point k of clause 4 of Article 15 hereof.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for illegal production or fabrication of uniform, insignia, badge, identification number; erasing, deleting, altering or falsifying the content of police ID card or other papers that are exclusive to the People's Police force.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article;

b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clauses 2 and 3 of this Article.

5. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clauses 2 and 3 of this Article.

Article 20. Violations against regulations on management, use of uniform, emblem, badge, sign, certificate of the grassroots-level security and order protection force

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for illegally trading or pledging uniform, emblem, badge, sign, certificate of the grassroots-level security and order protection force.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally producing or forging uniform, emblem, badge, sign, certificate of the grassroots-level security and order protection force;

b) Erasing, deleting, altering or falsifying the certificate of the grassroots-level security and order protection force.

4. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clauses 1, 2 and point a of clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in clause 2 and point a of clause 3 of this Article;

b) Enforced return of the certificate of the grassroots-level security and order protection force for violations under Point b of Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for impersonating the grassroots-level security and order protection force.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for insulting, threatening, obstructing, or resisting grassroots-level security and order protection force while they are on duty.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for using the grassroots-level security and order protection force contrary to the Law on Grassroots-Level Security and Order Protection Force or for committing violation against the law.

4. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clause 1 of this Article.

Article 26. Acts of obstructing or resisting inspection and control of on-duty officers or giving bribes to on-duty officers

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for brokering, assisting organizations or individuals committing the violation to evade their responsibilities in inspection and control of on-duty officers.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Obstructing or failing to comply with the requirements for inspection and control or other duties of on-duty officers according to the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Organizing, enticing, assisting, tempting another person not to comply with the requirements for inspection and control of the on-duty officers;

3. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Causing damage to property and/or means of the state authorities or the on-duty officers;

b) Giving, brokering, or receiving bribes but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution.

4. Remedial measures:

Enforced public apology at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in point b of Clause 2 of this Article, except when the victim requests otherwise;

Article 27. Violations against regulations on development, management and use of the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system

1. A fine of from VND3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for intentionally not providing, providing incomplete, false, or forged information, documents, or papers serving the collection, update, or adjustment of information in the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system.2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Falsifying citizen data and information in the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Obstructing, preventing or interrupting the transmission, provision and receipt of data in the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegal and unauthorized provision of information about citizens in the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system;

b) Deliberately disclosing secret information about citizens in the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally accessing, changing, deleting, destroying spreading information or other illegal acts related to information in the national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system, except for cases under points d and dd of this clause;

b) Destroying technical infrastructure, transmission lines, sites and equipment serving the normal operation of the agencies that manage national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system;

c) Producing, using tools, means, software, or performing other acts causing obstruction or disruption to operations of the information infrastructure of national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system, except the case regulated in point c of Clause 2 of this Article;

d) Illegally extracting, sharing, buying, selling, exchanging, appropriating, or using information or data in national population database, residence database, identification database, electronic identification and authentication system, except case regulated in point dd of this clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clauses 3 and 4 of this Article;

6. Remedial measures:

a) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clauses 2, 3 and 4 of this Article;

b) Enforced restoration of original condition in case of violations specified in point b of Clause 4 of this Article.

Article 28. Violations of regulations on issuance of electronic identification accounts (eID accounts); use of national identification applications; management and use of electronic authentication services from the identification and authentication system

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on violations against laws on issuance of eID accounts for individuals.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Intentionally not providing information, documents, providing incomplete/false information, documents to obtain electronic ID accounts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Buying, selling, renting, or leasing out individual’s eID accounts;

d) Pledging, mortgaging individual’s eID accounts or receiving them as pledges/mortgages;

dd) Forging eID accounts of individuals;

3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally using, appropriating eID accounts of individuals;

b) Borrowing or lending eID accounts to commit illegal acts;

c) Failing to comply with laws on issuance of eID accounts to organizations;

d) Failing to comply with laws on issuance of eID accounts to organizations;

4. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Using fake eID accounts of organizations;

c) Illegally using, appropriating eID accounts of organizations;

d) Buying, selling, renting, or leasing out organization’s eID accounts;

dd) Pledging, mortgaging organization’s eID accounts or receiving them as pledges/mortgages;

5. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Using eID accounts for illegal activities or transactions; infringing national security, defense, national interests, public interests, or lawful rights of individuals and organizations;

b) Illegally interfering with the use of national identification applications of individuals and organizations;

c) Obstructing the use of e-authentication in transactions via the identification and authentication system;

d) Providing or sharing e-authentication results for unauthorized transactions for other transactions against the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to issue, reissue, or amend the Certificate of eligibility for provision of e-authentication services as required by law;

b) Failing to list the e-authentication products and services it provides on the website after such list has been approved by the competent authority;

c) Failing to notify the issuing police authority within 3 working days after losing the Certificate of eligibility for provision of e-authentication services;

d) Failing to present the Certificate of eligibility for provision of e-authentication services upon request by competent authorities;

7. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to fully fulfill responsibilities for implementing regulations on state management of e-authentication service provision;

b) Failing to maintain required conditions for providing e-authentication services throughout operation;

c) Entrusting certain activities to other organizations, including: providing advice, introductions, and answers regarding e-authentication services; searching for partners, negotiating and agreeing on matters related to the activities, services, and utilities providing electronic authentication services; supporting and caring for customers using e-authentication services; and other trade promotion activities related to e-authentication services against the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Erasing, altering, or falsifying the content of the Certificate of eligibility for provision of e-authentication services;

e) Borrowing, lending, renting, leasing out, buying, selling, pledging, mortgaging Certificates of eligibility for provision of e-authentication services or receiving it as pledges/mortgages.

8. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Providing e-authentication services that infringe national security, defense, national interests, public interests, or lawful rights of individuals and organizations;

b) Creating fake national identification applications; coercing or deceiving individuals or organizations to use fake national identification applications;

c) Using a fake Certificate of eligibility for provision of e-authentication services;

d) Providing e-authentication services without a Certificate of eligibility for provision of e-authentication services or after such Certificate is revoked;

dd) Providing advice, introductions, and answers regarding e-authentication services; searching for partners, negotiating and agreeing on matters related to the activities, services, and utilities providing electronic authentication services; supporting and caring for customers using e-authentication services; and other trade promotion activities related to e-authentication services without any entrustment;

9. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Remedial measures:

a) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in points d and e of clause 4, point b of clause 5, points c and e of clause 7, and points a and d of clause 8 of this Article;

b) Enforced return the Certificate of eligibility for provision of e-authentication services for violations under point dd of clause 7 of this Article.

Article 29. Violations against regulations on use and extraction of judicial record database; application for grant of a judicial record card; and use of judicial record card

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on fraudulent acts in making applications for grant of a judicial record card.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying the content of the judicial record card.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Using another person's judicial record card unlawfully, infringing on personal privacy;

b) Illegally use another person's documents to apply for judicial record card;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Illegally using, stealing, destroying electronic judicial record application;

dd) Spreading harmful computer programs targeting the computer network or information system of the electronic judicial record database.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Points d and dd of Clause 3 of this Article;

b) Confiscation of documents with contents being erased, altered, or falsified in case of violations specified in Clause 2 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of with contents being erased, altered, or falsified to the issuing entity for violations under clause 2 of this Article, except for cases where the original copy has already been confiscated according to point b of clause 4 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations or persons of their issued documents for violations under clause 1 and point b of clause 3 of this Article.

Section 2. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION AND COMBAT OF SOCIAL ISSUES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally using narcotic substances but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

b) Discriminating against illegal drug users, people undergoing narcotic substance rehabilitation, or those who have completed narcotic substance rehabilitation.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally possessing, transporting or appropriating narcotic substances but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

b) Appropriating precursor to use in illegal narcotic substance production but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

c) Illegally producing, possessing, transporting or trading tools or equipment used for illegal production or use of narcotic substances but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for growing narcotic substance containing plants or instructing others to do so.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Resisting or obstructing testing for narcotic substance in body, addiction status determination, management of illegal drug users, narcotic substance rehabilitation, or post-rehabilitation management.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Abusing position, authority, or profession to violate laws on prevention and control of narcotic substances;

b) Violations against regulations on export, import, temporary import, re-export, and transit of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic substances, but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; violations against regulations on temporary export, re-import of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs; violations against regulations on export, import, temporary import, re-export, temporary export, re-import, transit of precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors.

c) Violations against regulations on research, appraisal, production, preservation of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic substances but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; violations against regulations on research, appraisal, production, preservation of precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors.

d) Violations against regulations on receipt, transport of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; violations against regulations on receipt, transport of precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors;

dd) Violations against regulations on distribution, sale, exchange of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; violations against regulations on distribution, sale, exchange of precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors;

e) Violations against regulations on management, control, and storage of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs at border checkpoints, border areas, and maritime zones but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; violations against regulations on management, control, and storage of precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors at border checkpoints, border areas, and maritime zones;

g) Violations against regulations on grant and permission to use narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution; violations against regulations on grant and permission to use precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Conduct illegal research, appraisal, testing, inspection, production, storage, transport, preservation, inventory, sale, distribution, handling, exchange, export, import, temporary import, re-export, temporary export, re-import, transit of precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors;

b) Appropriating narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for medicine or veterinary medicine containing narcotic substances or precursors.

c) Taking revenge on or obstructing persons performing narcotic substance prevention and control duties or persons involved therein.

d) Instructing illegal production or use of narcotic substances.

7. A fine ranging from 50.000.000 VND to 75.000.000 VND shall be imposed for providing locations or means for others to illegally store narcotic substances.

8. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Point a of Clause 1; Clauses 2 and 3; Point a of Clause 4; Points b, c, d, e, f and g of Clause 5; Points a and b of Clause 6 of this Article;

b) Suspension of the practicing license/certificate, certificate of security and order for 03 to 06 months for violations under point h clause 5 of this Article, except in cases where there are laws the revocation thereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clauses 6 and 7 of this Article.

9. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Points b and c of Clause 2; Point a of Clause 4; Points b, c and d of Clause 5; Point a of Clause 6 of this Article.

Article 31. Violations against regulations on narcotic substance rehabilitation

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to issue the narcotic substance rehabilitation process or the process of providing voluntary family-/community-based rehabilitation services;

b) Failing to publicly and transparently announce the types of services, service implementation procedures, and prices of rehabilitation services;

c) Failing to sign a contract for the rehabilitation service;

d) Failing to notify the competent People's Committee when a drug addict arbitrarily terminates or completes using narcotic substance rehabilitation services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to comply with the decision to revoke the license to operate voluntary rehabilitation center;

b) Failing to comply with the decision to suspend narcotic substance rehabilitation.

3. A fine of VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for failing to carry out proper or full narcotic substance rehabilitation process or the process of providing voluntary family-/community-based rehabilitation services.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Conducting narcotic substance rehabilitation outside the scope specified in the license to operate voluntary rehabilitation center;

b) Conducting narcotic substance rehabilitation outside the scope of functions and duties assigned by the competent state authority to a public narcotic substance rehabilitation facility.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for lending, leasing out, transferring, or using the license to operate voluntary rehabilitation center for other purposes.

6. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 75.000.000 shall be imposed for organizing voluntary rehabilitation without registration or operating license or without meeting the prescribed conditions for operation.

7. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced public and transparent announcement of types of services, implementation procedures, and prices of rehabilitation services in case of violations against regulations under point b of clause 1 of this Article;

c) Enforced signing of rehabilitation service contracts in case of violation against regulations under point c of clause 1 of this Article.

Article 32. Acts of purchase of sexual services

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on acts of purchase of sexual services.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on acts of purchase of sexual services involving more than one person at the same time.

3. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits for the violations specified in clauses 1 and 2 of this Article.

Article 33. Acts of selling sexual services

1. A warning or a fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on acts of selling sexual services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits for the violations specified in clauses 1 and 2 of this Article.

b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 34. Other acts related to prostitution

1. A warning or a fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed for prostitution or engaging in sexual acts.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for concealment, protection for prostitution.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for assisting, enticing, tempting, forcing or another person to purchase or sell sexual service.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Using force or threatening to use force to protect or maintain prostitution;

b) Contributing money and property to prostitution;

c) Procuring but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution.

5. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 75.000.000 shall be imposed on one of acts that abuse positions, powers, dignity to protect or maintain prostitution.

6. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clauses 1 to 5 of this Article.

Article 35. Acts of doing business in prostitution and other sexual activities or acts of negligence resulting in prostitution or sexual acts in business/service establishments

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on heads, legal representatives, or managers of business/service establishments who are negligent in state management causing prostitution, sexual acts at their establishments.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on acts of doing business in prostitution and other sexual activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Suspension of the practicing license/certificate, certificate of security and order for 03 to 06 months for violations under Clauses 1 and 2 of this Article, except in cases where there are laws the revocation thereof;

b) Based on the nature, severity, consequences of the violation, type of violators, mitigating or aggravating circumstances, expulsion may be applied to foreigners who commit administrative violations under Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clause 2 of this Article.

Article 36. Acts of illegal gambling

1. A fine ranging from VND 200.000 to VND 500.000 shall be imposed for participation in lottery-based gambling.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally gambling with one of the forms such as “xoc dia”, “ta la”, “to tom”, “tu lo kho”, “tam cuc”, “3 cay”, “tu sac”, “do den”, “co the”, “binh an do 6 la”, “binh xap xam 13 la”, “tien len 13 la”, “da ga”, “tai xiu” or other forms which are lost or won in cash, property or in kind but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

b) Gambling with machine or illegal electronic games but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Illegally receiving deposit, pledge or giving loan at casinos or other gambling places;

b) Selling illegal lottery number, lottery sheet or printed matters used for playing illegal lottery; handing them over to another person to receive commissions;

c) Assisting, concealing the illegal gambling;

d) Protecting illegal casinos or other gambling places;

dd) Being the owner, manager of machine or illegal electronic games, a head of business establishment of electronic games or another business establishment that allows illegal gambling to happen at their establishments due to lack of sense of responsibility.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following acts of gambling organization:

a) Enticing, inciting or gathering people for illegal gambling but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

b) Using home or accommodation or other means and locations to organize the gambling but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Organizing illegal betting activities but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution, except cases specified in point d of clause 5 of this Article.

5. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following acts of organizing the illegal lottery:

a) Acting as a banker but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

b) Organizing the production and distribution of illegal lottery sheets or other printed matters used for illegal lottery playing;

c) Organizing network for sales of illegal lottery but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

d) Organizing the betting in sports competitions, entertainment or in the other activities to play gambling for money but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

6. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in Clause 1; Clause 2; Points a and b of Clause 3; points c and d of Clause 4; Clause 5 of this Article;

b) Operation suspension for 06 to 12 months for violations under point dd of Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Remedial measures:

Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Clause 1; Clause 2; points a and b of Clause 3; points b, c and d of Clause 4 and Clause 5 of this Article.

Section 3. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF DOMESTIC VIOLENCE

Article 37. Acts of torturing, ill-treating, beating, and threatening or acts of intentionally harming the health and lives of others

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for threatening to harm the health or lives of family members.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for beating intentionally harming the health and lives of family members but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Acts of torturing or mistreating such as forced starvation, thirst, exposure to cold, wearing torn clothes, or restricting personal hygiene;

b) Using tools or objects to injure family members but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in point b of clause 3 of this Article, except if such items are not solely owned by the perpetrator.

5. Remedial measures:

a) Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clauses 1 and 2; points a and b of clause 3 of this Article;

b) Enforced payment of the entire medical cost in case of violations specified in clause 2 and point b of clause 3 of this Article.

Article 38. Acts of ignoring, deserting, not nurturing, or taking care of family members who are children, pregnant women, women who are raising children under 36 months old, the elderly, disabled people, or people who are unable to take care of themselves; not educating family members who are children

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Ignoring, deserting, not nurturing, or taking care of family members who are children, pregnant women, women who are raising children under 36 months old, the elderly, disabled people, or people who are unable to take care of themselves;

b) Not educating family members who are children.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clause 1 of this Article.

Article 39. Acts of insulting the honor and dignity of family members

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for insulting, nagging or hurting the honor and dignity of family members, except for cases under clause 2 of this Article.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for disclosing or distributing private life information, personal or family secrets to insult honor and dignity.

3. Remedial measures:

a) Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Enforced withdrawal of documents, materials, leaflets, articles, photos for violations under Points a and c of Clause 2 of this Article.

Article 40. Acts of forcing, obstructing, isolating and putting constant psychological pressure, holding family members in custody

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Preventing family members from meeting their family members, having legal, healthy social relationships, or committing acts of isolating and putting constant psychological pressure;

b) Discriminating against family members’ body, gender, sexuality, and capability;

c) Preventing the implementation of rights and obligations in family relationships between grandparents and grandchildren; between parents and children, between husband and wife and between brothers and sisters together;

d) Forcing family members to over-study;

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Forcing family members to witness violence toward people or animals causing psychological pressure;

b) Forcing family members to listen to violent sounds, view violent images, or read violent content.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for isolating, holding family members in custody, except for cases under clause 1 of this Article.

4. Administrative violations including imposing forced child marriage, marriage, and divorce or preventing marriage or divorce illegally not specified herein shall be subject to penalties under the Government’s regulations on penalties for administrative violations against regulations on justice assistance; justice administration; marriage and family; civil judgment execution; bankruptcy of enterprises and cooperatives; and other relevant legislative documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article;

Article 41. Acts of sexual violence

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for forcing a family member to listen to pornographic sounds, watch pornographic images, or read pornographic content.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Forcing performance of erotic acts;

b) Forcing sexual intercourse against the will of the wife or husband but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution.

3. Administrative violations including forcing pregnancy, abortion, and fetal sex selection that are not specified herein shall be subject to penalties under the Government’s Decrees on penalties for administrative violations against regulations on health and relevant legislative documents.

4. Remedial measures:

Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A fine of between VND 5.000.000 and 10.000.000 shall be imposed for preventing the performance of rights and obligations in the family relations between grandparents and grandchildren; between husband and wife; between father, mother, and child; between brothers and sisters, except cases where a court restricts parental visitation rights.

Article 43. Violations against regulations on care, nurture or support

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Denying or evading support obligations between husband and wife after divorce; denying or evading the nurturing obligations between sisters and brothers, between grandparents and grandchildren under the law;

b) Denying or evading the support and nurturing obligations for parents; obligations of support and care for children after divorce as prescribed by law.

2. Remedial measures:

Enforced fulfillment of contribution/nurturing obligations in case of violations specified in Clause 1 of this Article.

Article 44. Acts of economic violence

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Destroying common family property or property of other family members but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

c) Forcing family members to overwork;

d) Forcing family members to make financial contributions more than they can afford;

c)  Controlling property and income of family members to create a state of physical, mental dependence, or other aspects;

2. Remedial measures:

a) Enforced restoration of original condition in case of violations specified in Point b of Clause 1 of this Article, except cases where the property cannot be restored to its original condition.

b) Enforced return of the illegally appropriated property or money equivalent to the value of property illegally appropriated that has been sold, dispersed, or destroyed against the law to the owner of such property in case of violations specified in Points a, d and dd of Clause 1 of this Article;

Article 45. Acts of forcing family members to leave their legal residence illegally

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for forcing family members to leave their legal residence illegally, except for cases under clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for using tools, means, or other objects to cause injury to family members to force them to leave their legal residence illegally.

4. Remedial measures:

Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article;

Article 46. Acts of violence against persons who prevent, detect and report of domestic violence and persons who help victims of domestic violence

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Threatening or obstructing the person who prevents, detects or reports of domestic violence or helps the victim of domestic violence;

b) Insulting the honor or dignity of the person who prevents, detects or reports of domestic violence or helps the victim of domestic violence.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Taking revenge on, assaulting the person who prevents, detects or reports of domestic violence or helps the victim of domestic violence;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

a) Enforced restoration of original condition in case of violations specified in Point b of Clause 2 of this Article, except cases where the property cannot be restored to its original condition.

b) Enforced public apology at the request of the person who prevents, detects or reports of domestic violence or helps the victim of domestic violence at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article;

Article 47. Act of inciting, enticing, tempting and assisting, forcing others to commit acts of domestic violence

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for inciting, enticing, tempting and assisting others to commit acts of domestic violence.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for forcing others to commit acts of domestic violence.

Article 48. Violations against regulations on preventing, reporting, receiving and handling notifications and denunciations of domestic violence acts

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Knowing about domestic violence and having opportunity to prevent but failing to do so;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Covering up or protecting perpetrators of domestic violence;

d) Failing to provide 24/7 staff for the national domestic violence hotline;

dd) Failing to properly and fully perform the tasks, procedures, and regulations for receiving and processing notifications and denunciations of domestic violence acts through the national domestic violence hotline.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Obstructing penalties imposed on domestic violence acts;

b) Failing to impose or properly impose penalties for domestic violence as prescribed;

c) Failing to comply with community-based criticism and feedback regarding domestic violence or failing to perform community service duties as decided by the President of the commune-level People's Committee.

Article 49. Acts of using or disseminating the information, photos and sounds to incite domestic violence

A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for using or disseminating the information, photos and sounds to incite domestic violence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Intentionally revealing or enabling perpetrators of domestic violence to know the shelter location of victims;

b) Disclosing or spreading information about person submitting notification(s) and/or denunciation(s) of domestic violence acts without the consent of him/her, his/her guardian or legal representative.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for failure to make public the list of charges of domestic violence prevention and combat services as prescribed by law.

Article 51. Abuse of domestic violence prevention and combat activities for illegal purposes

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Demanding money from victims of domestic violence or their families beyond listed charges at the facility supporting the prevention and combat against domestic violence;

b) Charging victims for living expenses at trusted community addresses;

c) Taking advantage of victims’ difficulties to make the perform illegal acts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Establishing domestic violence assistance service providers to make profits;

b) Abusing domestic violence prevention and combat activities for illegal acts.

3. Additional penalties:

Suspension of the practicing license/certificate for 06 to 12 months for violations under Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Enforced return of the illegal profits earned from commission of the administrative violations specified in Points a and b Clause 1 and Point a Clause 2 of this Article;

b) Enforced public apology at the victim’s request at home, workplace, another venue, or through mass media for violations specified in Clause 1 of this Article.

Article 52. Violations against regulations on registration of content and operation scope of facilities supporting the prevention and combat against domestic violence with competent state regulatory authority

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on facilities supporting the prevention and combat against domestic violence that operate outside the registered scope.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 53. Violations against regulations on protective orders under decisions of the Courts or the Presidents of the commune-level People’s Committee

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for deliberately coming in contact with the victim of domestic violence within 100 meters without necessary safety barriers during the protection period.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for using phones, emails, or other means to commit domestic violence against protected persons.

3. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities for the violations specified in clause 2 of this Article.

Chapter III

AUTHORITY TO IMPOSE PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 54. Jurisdiction of Presidents of People's Committees

1. Presidents of People's Committees have the authority to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines of up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 37.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspend practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscate exhibits and/or instrumentalities;

dd) Apply remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

2. Presidents of People's Committees of provinces/cities have the authority to;

a) Make a warning;

b) Impose fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspend practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscate exhibits and/or instrumentalities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 55. Jurisdiction of People’s Police

1. Police officers on duty have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 3.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 4.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 7.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Heads of mobile police units at company level have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 6.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 8.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 15.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Heads of police stations, heads of mobile police units at battalion level, heads of water police units, heads of stations; leaders have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 9.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 12.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 22.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

dd) Remedial measures prescribed in Points a, c, and e of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

4. Heads of commune-level police authorities have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 37.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

5. Head of International Airport Police Office, Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Homeland Security, including: Head of General Advisory Division, Head of Catholic Security Division, Head of Division of  Security for Other Religions, Head of Ethnic Security Division, Head of Anti-Reactionary Division, Head of Anti-Terrorism Division, Head of Social Security Division; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Internal Political Security, including: Heads of Internal Security Divisions affiliated central authorities of Communist Party and State, Head of Security Divisions affiliated to central judicial authorities, law-making authorities, political and social organizations, Head of Press and Publishing Security Division, Head of Health and Education Security Division, Head of Culture, Sports and Social Labor Security Division, Head of Post, Telecommunications and Information Technology Security Division, Head of Division of State Management of Protection of State Secrets; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Economic Security, including: Head of Industry and Trade Security Division, Head of Monetary Security Division, Head of Division of Traffic and Construction Security, Head of Division of Finance and Investment Security, Head of Division of Agriculture, Forestry and Fishery Security, Head of Division of Science, Technology and Natural Resources and Environment Security; Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau of Investigation into Drug-related Crimes, including: Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes related to Illegal Drug Trading and Transportation, Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes related to organization and permission of illegal use of Drug, Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes related to Illegal Drug Production, Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes in Legal Activities Related to Drugs;  Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau for Administrative Management of Social Order, including: Head of Division of Provision of Guidance and Management of Weapons, Explosive materials, Support instruments and Fireworks, Head of Division of Provision of Guidance and Management of Conditional Business Lines on Security, Order and Seals, Director of the National Population Data Center; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Traffic Police, including: Head of Guidance Division for Dissemination of Information, Investigation and Handling of Traffic Accidents, Head of Division of Guidance on Registration and Inspection of Vehicles, Head of Division of Guidance, Training, Testing and Management of Driver Licenses issued to Vehicle Operators, Head of Division of Guidance on Patrol and Control of Road and Railway Traffic, Head of Division of Guidance on Traffic Control and Escort , Head of Division of Patrol, Control and Prevention and Combat of Crimes on Inland Waterways, Captain of Squadron; Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau of Fire Prevention and Rescue, including: Head of Fire Prevention Division, Head of Fire Prevention and Fighting Approval Division, Head of Fire Fighting and Rescue Division, Head of Division of Management of Science - Technology and Inspection of Fire Prevention, Fighting and Rescue Equipment; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, including: Head of Division of Prevention and Control of Cybercrime Using Cyberspace to Violate Economic Management Order, Head of Division of Prevention and Control of Cybercrime Using Cyberspace to Violate Social Order, Head of Division of Cyber Information Security, Head of Division of Protection of National Information Network Security, Head of Division of Monitoring of Cyber Information and Prevention of Cyberspace use for Violations against National Security; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Immigration, including: Head of Division of Management of Immigration and Residence of Foreigners, Head of Division of Management of Immigration of Vietnamese Citizens, Director of the National Aviation Security Center; Heads of professional divisions affiliated to the National Data Center, including: Head of General Advisory Division, Head of Application Administration Division, Head of Data Administration Division, Head of System Security and Safety Division, Head of Information Technology System Administration and Operation Division, Head of Data Center Station Shell Administration and Operation Division; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Professional Records, including: Director of the Information and Professional Data Center of the Ministry of Public Security, Director of the Center for Receiving and Processing Operational Information, Head of the Division of IT and Professional Records Database Management, Head of Regiment-level Mobile Police Unit; Heads of Divisions affiliated to the provincial Police Authority, including: Head of Home Security Division, Head of Internal Political Security Division, Head of Police Division for Administrative Management of Social Order, Head of Police Divisions for Investigation into Social Order Crimes, Head of Police Division for Investigation into Corruption, Economic, Smuggling and Environment Crimes, Head of Police Division for Investigation into Drug-related Crimes, Head of Traffic Police Division, Head of Mobile Police Division, Head of Police Division for Execution of Criminal Judgments and Judicial Assistance, Head of Police Division for Fire Prevention, Fire Fighting and Rescue, Head of Division of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, Head of Economic Security Division, Head of Foreign Security Division, Head of Department of Professional Records, Chief of Office of the Investigation Police Agency affiliated to the provincial Police Authority have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 24.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 32.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 60.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

6. The Head of Immigration Division affiliated to the provincial police authority has the jurisdiction to impose any penalty specified in clause 5 of this Article and decide to impose the deportation penalty.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Deportation;

e) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

8. Director of Internal Political Security Bureau, Director of Economic Security Bureau, Chief of the Office of the Police Investigation Agency affiliated to the Ministry of Public Security, Director of Police Bureau of Administrative Management of Social Order, Director of Police Bureau of Investigation into Social Order-related Crimes, Director of Police Bureau of Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, Director of Police Bureau of Investigation into Drug-related Crimes, Director of Police Traffic Bureau, Director of Police Bureau of Fire Prevention and Rescue, Director of Police Bureau of Environmental Crime Prevention, Director of Bureau of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, Director of Home Security Bureau, Director of Police Bureau for Managing Custody, Temporary detention and Criminal judgment Execution in the Community; Mobile Police Command, Director of the National Data Center, Director of the Bureau of Professional Records have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

9. Director of Bureau of Immigration has the jurisdiction to impose any penalty specified in clause 8 of this Article and decide to impose the deportation penalty.

Article 56. Jurisdiction of Border Guard

1. On-duty Border Guard officers have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 1.500.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 2.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 3.750.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Head of Border Guard station or leader of the officers mentioned in clause 1 of this Article has the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 3.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 4.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 7.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures prescribed in Points a, c, and e of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

3. Team leader of Crime and Drug Prevention and Control Task Force affiliated to Crime and Drug Prevention and Control Brigade have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 4.500.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 6.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 11.250.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures prescribed in Points a, c, and e of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

4. Head of Border Guard Post, Commander of Border-Guard Flotilla or Commander of Port Border Guard have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 9.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 12.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 22.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

5. Commander of Crime and Drug Prevention and Control Brigade affiliated to Crime and Drug Prevention and Control Department under Border Guard High Command have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Impose fines of up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 37.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 57. Jurisdiction of Coast Guard force

1. On-duty Coast Guard officers have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 1.500.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 2.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 3.750.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Coastguard Team Leaders have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 3.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 4.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 7.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

3. Coastguard squad leaders or captains of coastguard station have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 6.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 8.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 15.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures prescribed in Points a, c, and e of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 9.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 12.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 22.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

5. Captain of Naval Coastguard Squadron; Head of Reconnaissance Commission; Head of Task Force Commission for Drug Crime Prevention and Control under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Impose fines of up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 37.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Regional Command of Coast Guard or Director of the Department of Operations and Legislation under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 24.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 32.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 60.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

7. Commander of Vietnam Coast Guard has the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 58. Jurisdiction of Customs authorities

1. Customs officials on duty have the power to:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 2.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 3.750.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Head of border/out-of-border checkpoint customs office; Head of the Customs Procedure inspection and Post-customs clearance inspection team, Head of Customs Clearance Team, Head of Customs Control Team under the Regional Customs Sub-Department; Head of the Anti-Smuggling Control Team under the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department; the Head of the Regional Post-Clearance Inspection Team under the Post-Clearance Inspection Sub-Department have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Heads of the Anti-Smuggling Investigation Sub-Departments, Heads of the Post-Clearance Inspection Sub-Departments, and Heads of Regional Customs Sub-Departments have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 37.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

4. Director of Customs Department has the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 59. Jurisdiction of forest protection force

1. On-duty forest protection officers have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 2.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 8.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Heads of forest protection offices; Heads of mobile ranger and forest fire prevention and fighting teams have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 12.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

5. Director of Forestry and Forest Protection Department has the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 60. Jurisdiction of fisheries surveillance force

1. On-duty fisheries resources surveillance officers have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 2.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Heads of fisheries surveillance stations affiliated to Regional Fisheries Surveillance Sub-departments have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 8.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Remedial measures prescribed in Points a, e, and i of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and Point b of Clause 3 hereof.

3. Heads of Regional Fisheries Surveillance Sub-departments affiliated to Vietnam Directorate of Fisheries; Heads of Fisheries Sub-Departments affiliated to Department of Agriculture and Environment have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

4. Director of Vietnam Directorate of Fisheries has the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 61. Jurisdiction of market surveillance force

1. On-duty market controllers have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 4.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Leaders of Market Surveillance Teams affiliated to Market Surveillance Sub-Departments under the control of the Department of Industry and Trade have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 12.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Heads of Market Surveillance Sub-Departments, Heads of Professional Divisions under the control of the Agency for Domestic Market Surveillance and Development have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 62. Jurisdiction of inspectors

1. Inspectors of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, State Bank of Vietnam; the Government Cipher Committee, Department of Radiation and Nuclear Safety, Vietnam Maritime and Waterway Administration, Civil Aviation Authority or State Securities Commission have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 3.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 4.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 7.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Head of inspectorate of Department of Radiation and Nuclear Safety, Vietnam Maritime and Waterway Administration, Civil Aviation Authority, State Securities Commission, Regional State Bank, Police Department of Management of Prisons, compulsory education establishments and reform schools, Police Department of Fire Prevention and Fighting and Rescue, provincial Police Authority, Government Cipher Committee; Head of the Military Inspectorate, Hanoi Capital Command have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 20.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 37.500.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Chief Cipher Inspector; Chief Inspector of Department of Radiation and Nuclear Safety; Chief Inspector of Vietnam Maritime and Waterway Administration; Chief Inspector of Civil Aviation Authority; Chief Inspector of State Securities Commission; Chief Military Defense Inspector; Chief Defense Inspector of Hanoi Capital Command; Chief Inspector of SBV’s regional branch; Chief Inspector of Police Department for management of prisons, compulsory education establishments and reform schools; Chief Inspector of Police Department of Fire Prevention and Fighting and Rescue; Chief Inspector of provincial Police Authority have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 24.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 32.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 60.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

4. The Chief Inspector of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, State Bank of Vietnam; the Head of inspectorate established by the Chief Inspector of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, State Bank of Vietnam have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on domestic violence prevention and combat; up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety; and up to VND 75.000.000 for violations against regulations on the prevention and combat against social issues;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 63. Jurisdiction of overseas diplomatic missions, consular missions and other missions authorized to perform consulate functions of the Socialist Republic of Vietnam

Head of overseas diplomatic mission, consular mission or another mission authorized to perform consulate functions of the Socialist Republic of Vietnam have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fines of up to VND 40.000.000 for violations against regulations on social security, order, and safety.

3. Confiscation of exhibits and/or instrumentalities.

4. Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

Article 64. Rules for determination and distinction of powers to impose penalties

1. Penalties for administrative violations imposed by competent persons prescribed in Articles 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, and 63 hereof are those imposed for administrative violations committed by individuals. In case of fines, the fine imposed upon an organization is twice as much as that imposed upon an individual by the same titleholder.

2. Presidents of People’s Committees at all levels have the authority to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Chapter II hereof according to their jurisdiction prescribed in Article 54 hereof and assigned functions, tasks and authority.

3. Individuals competent to impose penalties of the People’s Police shall have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Chapter II hereof within their jurisdiction prescribed in Article 55 hereof and functions, tasks and authority within their management sector/area.

4. Individuals competent to impose penalties of the Vietnam Border Guard shall have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Articles 8, 9, 10, 11, 12, 13 and 14; clause 2 of Article 17; Articles 18, 20, 21, 22 and 26; and the Articles in Sections 2 and 3 of Chapter II hereof within their jurisdiction prescribed in Article 56 hereof and their scope, field of management, and appropriate to their assigned functions, duties, authority, and administrative division.

5. Individuals competent to impose penalties of the Vietnam Coast Guard shall have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Article 8; point a of clause 1, points a, b and c of clause 2, point a of clause 4 of Article 11; Articles 12, 13, 14, 18; clause 1 of Article 23; Article 24; Article 26; Articles in Sections 2 and 3 of Chapter II hereof within their jurisdiction prescribed in Article 57 hereof and their assigned functions, duties, authority, and sea areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Individuals competent to impose penalties of the forest protection force/fisheries surveillance force shall have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Article 26 hereof within their jurisdiction prescribed in Articles 59 and 60 hereof and assigned functions, tasks and authority.

8. Head of overseas diplomatic mission, consular mission or another mission authorized to perform consulate functions of the Socialist Republic of Vietnam have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Articles 21 and 26 hereof within their jurisdiction prescribed in Articles 63 hereof and assigned functions, tasks and authority.

9. Individuals competent to impose penalties of the Inspecting Authorities shall have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Articles 8, 26 and 29; Articles in Sections 2 and 3 of Chapter II hereof within their jurisdiction prescribed in Articles 62 hereof and assigned functions, tasks and authority.

10. Individuals competent to impose penalties of the Market Surveillance Force shall have the power to impose penalties and apply remedial measures for administrative violations specified in Articles 12, 13, 14, 23 and 24 hereof within their jurisdiction prescribed in Articles 61 hereof and assigned functions, tasks and authority.

Article 65. Authority for preparation of records of administrative violations

1. Competent persons prescribed in Articles 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, and 63 hereof shall have the power to prepare records of administrative violations.

2. The competent persons, those assigned to perform inspection duties, and members of the People's Police force who are on duty and performing tasks according to their assigned functions, duties, and authority shall have the power to prepare records of administrative violations.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendment to point a of clause 2 of Article 7:

“a) Fully comply with the regulations stated in the decision to impose administrative penalty including the deportation except for cases under clause 4 of Article 10 hereof;".

2. Amendment to clause 4 of Article 10:

“4. The decision on imposing deportation on the violating foreigner as an additional penalty specified in Clause 2 of Article 21 of the Law on Penalties for Administrative Violations shall comply with Clauses 1, 2 and 3 of this Article. In the case where the administrative penalty decision includes fine as the main penalty and deportation as the additional penalty, the procedure for execution of the administrative penalty decision must be carried out in accordance with the Law on Penalties for Administrative Violations and the Decree elaborating the Law on Penalties for Administrative Violations. When carrying out the procedures for enforcement of an administrative penalty decision as prescribed, if the violator has no assets or financial capacity to pay the fine specified in the penalty decision and it is necessary to ensure national security, social order, and safety, the deportation penalty shall be executed immediately, and the enforcement shall be terminated after the deportation penalty has been carried out

Article 67. Amendments to Article 34 of Government’s Decree No. 162/2018/ND-CP dated November 30, 2018, on penalties for administrative violation against regulations on civil aviation (amended by Government’s Decree No. 123/2021/ND-CP dated December 28, 2021).

“Article 34. Jurisdiction of People’s Police

1. Police officers on duty have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 10.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of mobile police units at company level have the power to impose the following penalties:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 20.000.000;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in points c and dd of Clause 3 of Article 4 hereof.

3. Heads of police stations, heads of mobile police units at battalion level, heads of stations; leaders have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Remedial measures as prescribed in points c and dd of Clause 3 of Article 4 hereof.

4. Heads of commune-level police authorities have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 50.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 4 hereof.

5. Head of International Airport Police Office; Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau for Administrative Management of Social Order; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Traffic Police; Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau of Fire Prevention and Rescue; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Immigration; Head of Regiment-level Mobile Police Unit; Heads of Divisions affiliated to the provincial Police Authority, including: Heads of Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Heads of Police Divisions for Investigation into Social Order Crimes, Heads of Traffic Police Divisions, Heads of Mobile Police Divisions, Heads of Police Divisions for Investigation into Corruption, Economic, Smuggling and Environment Crimes, Heads of Police Divisions for Fire Prevention, Fire Fighting and Rescue, Heads of Mobile Police Divisions have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 4 hereof.

6. The Head of Immigration Division affiliated to the provincial police authority has the jurisdiction to impose any penalty specified in clause 5 of this Article and decide to impose the deportation penalty.

7. Directors of the provincial police authorities have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 4 hereof.

8. Director of Police Bureau of Administrative Management of Social Order, Director of Police Bureau of Investigation into Social Order-related Crimes, Director of Police Traffic Bureau, Director of Police Bureau of Fire Prevention and Rescue, Director of Police Bureau of Environmental Crime Prevention, Director of Home Security Bureau, Mobile Police Command have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 4 hereof.

9. Director of Bureau of Immigration has the jurisdiction to impose any penalty specified in clause 8 of this Article and decide to impose the deportation penalty.

10. People’s Police force shall have the power to impose penalties for administrative violations against regulations on civil aviation in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Administrative civil aviation violation regarding social security, order and safety are discovered at public areas of airports or aerodromes or are transferred by civil aviation authorities;

c) Violations against regulations in Articles 25, 26 and 27 hereof.”.

Article 68. Amendments to Decree No. 189/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government on elaboration of Law on Penalties for Administrative Violations regarding jurisdiction to impose penalties for administrative violations.

1. Amendment to first paragraph of Clause 5 of Article 8 as follows:

“5. Head of International Airport Police Office, Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Homeland Security, including: Head of General Advisory Division, Head of Catholic Security Division, Head of Division of  Security for Other Religions, Head of Ethnic Security Division, Head of Anti-Reactionary Division, Head of Anti-Terrorism Division, Head of Social Security Division; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Internal Political Security, including: Heads of Internal Security Divisions affiliated central authorities of Communist Party and State, Head of Security Divisions affiliated to central judicial authorities, law-making authorities, political and social organizations, Head of Press and Publishing Security Division, Head of Health and Education Security Division, Head of Culture, Sports and Social Labor Security Division, Head of Post, Telecommunications and Information Technology Security Division, Head of Division of State Management of Protection of State Secrets; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Economic Security, including: Head of Industry and Trade Security Division, Head of Monetary Security Division, Head of Division of Traffic and Construction Security, Head of Division of Finance and Investment Security, Head of Division of Agriculture, Forestry and Fishery Security, Head of Division of Science, Technology and Natural Resources and Environment Security; Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau of Investigation into Drug-related Crimes, including: Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes related to Illegal Drug Trading and Transportation, Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes related to organization and permission of illegal use of Drug, Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes related to Illegal Drug Production, Head of Division of Prevention and Investigation into Crimes in Legal Activities Related to Drugs;  Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau for Administrative Management of Social Order, including: Head of Division of Provision of Guidance and Management of Weapons, Explosive materials, Support instruments and Fireworks, Head of Division of Provision of Guidance and Management of Conditional Business Lines on Security, Order and Seals, Director of the National Population Data Center; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Traffic Police, including: Head of Guidance Division for Dissemination of Information, Investigation and Handling of Traffic Accidents, Head of Division of Guidance on Registration and Inspection of Vehicles, Head of Division of Guidance, Training, Testing and Management of Driver Licenses issued to Vehicle Operators, Head of Division of Guidance on Patrol and Control of Road and Railway Traffic, Head of Division of Guidance on Traffic Control and Escort , Head of Division of Patrol, Control and Prevention and Combat of Crimes on Inland Waterways, Captain of Squadron; Heads of professional divisions affiliated to Police Bureau of Fire Prevention and Rescue, including: Head of Fire Prevention Division, Head of Fire Prevention and Fighting Approval Division, Head of Fire Fighting and Rescue Division, Head of Division of Management of Science - Technology and Inspection of Fire Prevention, Fighting and Rescue Equipment; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, including: Head of Division of Prevention and Control of Cybercrime Using Cyberspace to Violate Economic Management Order, Head of Division of Prevention and Control of Cybercrime Using Cyberspace to Violate Social Order, Head of Division of Cyber Information Security, Head of Division of Protection of National Information Network Security, Head of Division of Monitoring of Cyber Information and Prevention of Cyberspace use for Violations against National Security; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Immigration, including: Head of Division of Management of Immigration and Residence of Foreigners, Head of Division of Management of Immigration of Vietnamese Citizens, Director of the National Aviation Security Center; Heads of professional divisions affiliated to the National Data Center, including: Head of General Advisory Division, Head of Application Administration Division, Head of Data Administration Division, Head of System Security and Safety Division, Head of Information Technology System Administration and Operation Division, Head of Data Center Station Shell Administration and Operation Division; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Professional Records, including: Director of the Information and Professional Data Center of the Ministry of Public Security, Director of the Center for Receiving and Processing Operational Information, Head of the Division of IT and Professional Records Database Management, Head of Regiment-level Mobile Police Unit; Heads of Divisions affiliated to the provincial Police Authority, including: Head of Home Security Division, Head of Internal Political Security Division, Head of Police Division for Administrative Management of Social Order, Head of Police Divisions for Investigation into Social Order Crimes, Head of Police Division for Investigation into Corruption, Economic, Smuggling and Environment Crimes, Head of Police Division for Investigation into Drug-related Crimes, Head of Traffic Police Division, Head of Mobile Police Division, Head of Police Division for Execution of Criminal Judgments and Judicial Assistance, Head of Police Division for Fire Prevention, Fire Fighting and Rescue, Head of Division of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, Head of Economic Security Division, Head of Foreign Security Division, Head of Department of Professional Records, Chief of Office of the Investigation Police Agency affiliated to the provincial Police Authority have the power to impose the following forms of penalty:”.

2. Amendment to first paragraph of Clause 8 of Article 8 as follows:

“8. Director of Internal Political Security Bureau, Director of Economic Security Bureau, Chief of the Office of the Police Investigation Agency affiliated to the Ministry of Public Security, Director of Police Bureau of Administrative Management of Social Order, Director of Police Bureau of Investigation into Social Order-related Crimes, Director of Police Bureau of Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, Director of Police Bureau of Investigation into Drug-related Crimes, Director of Police Traffic Bureau, Director of Police Bureau of Fire Prevention and Rescue, Director of Police Bureau of Environmental Crime Prevention, Director of Bureau of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, Director of Home Security Bureau, Director of Police Bureau for Managing Custody, Temporary detention and Criminal judgment Execution in the Community; Mobile Police Command, Director of the National Data Center, Director of the Bureau of Professional Records have the power to impose the following forms of penalty:”.

Article 69. Effect

1. This Decree comes into force from December 15, 2025, except for the regulations specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In case the legislative documents referenced in this Decree are amended or replaced, the newer document shall be applied.

4. This Decree replaces Government’s Decree No. 144/2021/ND-CP dated December 31, 2021, on penalties for administrative violations against regulations on security, order, social safety; prevention and combat against social issues; fire prevention and fighting; search and rescue; and prevention and combat against domestic violence.

5. Article 47 of the Government’s Decree No. 82/2020/ND-CP dated July 15, 2020, on penalties for administrative violations against regulations on justice assistance; justice administration; marriage and family; civil judgment execution; bankruptcy of enterprises and cooperatives (amended by the Government’s Decree No. 117/2024/ND-CP dated September 18, 2024) is hereby annulled.

Article 70. Transitional provisions

1. For administrative violations against regulations on social security, order, and safety; prevention and combat against social issues; prevention and combat against domestic violence; and civil aviation that occur and end before this Decree comes into force but are discovered or are being considered and handled after this Decree comes into force, the Government’s Decrees on penalties for administrative violations and relevant legislative documents effective at the time of the violation shall be applied.

2. For administrative violations against regulations on social security, order, and safety; prevention and combat against social issues; prevention and combat against domestic violence; and civil aviation that occur and end before this Decree comes into force but are still ongoing after this Decree comes into force, the regulations in this Decree shall be applied.

3. If the violators have complaints on administrative penalty decisions that are issued or fully executed before this Decree comes into force, the regulations in the Law on Penalties for Administrative Violations, the Government’s Decrees on penalties for administrative violations and relevant legislative documents effective at the time of the violation shall be applied.

Article 71. Implementation responsibilities

1. The Minister of Public Security is responsible for providing guidance, inspecting, urging, and organizing the implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

ON THE BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Pham Minh Chinh

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 29/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/07/2024

97.878

DMCA.com Protection Status
IP: 116.107.243.224