Đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí không? Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước?

Nguyễn Bảo Trân 4,706 lượt xem
16:30 | 13/11/2024
Làm thủ tục đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí không? Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước?
Nội dung chính
  1. Đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí không?
  2. Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước trực tiếp?

Đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí không?

Theo khoản 1 Điều 46 Luật Căn cước 2023 quy định thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày 01/07/2024 có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ. Công dân khi có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ căn cước.

Theo đó, khi căn cước công dân hết hạn thì phải thực hiện thủ tục đổi căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước.

Mà theo Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định như sau:

Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí, cụ thể mức phí như sau:

- Từ 21/10/2024 đến hết ngày 31/12/2024: Phí cấp đổi thẻ căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước là 15.000 đồng/thẻ căn cước.

- Từ ngày 01/01/2025 trở đi: Phí cấp đổi thẻ căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước là 30.000 đồng/thẻ căn cước.

Ngoài ra, trong năm 2025 thì lệ phí cấp đổi thẻ căn cước, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến sẽ bằng mức cấp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trực tiếp từ đây đến hết ngày 31/12/2024 là 15.000 đồng/thẻ và từ năm 2026 trở đi thì sẽ áp dụng mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước, cấp lại thẻ căn cước là 30.000 đồng/thẻ.

Cập nhật mới: Năm 2026, theo Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

...

...

...

19

Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

...

...

...

Như vậy, từ các quy định trên thì mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước năm 2026 cụ thể như sau:

(1) Mức thu 15.000 đồng/thẻ căn cước đối với trường hợp:

Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP:

(2) Mức thu 25.000 đồng/thẻ căn cước đối với các trường hợp:

- Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi

- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;

-Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;

- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;

- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;

- Xác lập lại số định danh cá nhân;

- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

(3) Mức thu 35.000 đồng/thẻ căn cước đối với các trường hợp sau:

- Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 Luật Căn cước 2023.

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Lưu ý:

- Mức thu trên áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

- Trường hợp nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến thì mức thu được giảm 75% so với mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC áp dụng từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2025.

Đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí không? Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước?

Đổi căn cước công dân hết hạn có mất phí không? Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước? (Hình từ Internet)

Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước trực tiếp?

Theo Điều 23 Luật Căn cước 2023 và Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước như sau:

Bước 1: Đến cơ quan quản lý căn cước đề nghị cấp đổi

Ccung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

Chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục:

- Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.

- Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

Bước 2: Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót thì người tiếp nhận thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định 70/2024/NĐ-CP trước khi đề nghị cấp đổi thẻ căn cước;

- Trường hợp thông tin của công dân chính xác, người tiếp nhận đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trích xuất thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau khi xác định thông tin người đề nghị cấp đổi thẻ căn cước là chính xác thì thực hiện thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

Bước 3: Người có thẩm quyền cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước cho người đến làm thủ tục.

Bước 4: Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Căn cước công dân đang sử dụng.

Bước 5: Trả thẻ căn cước

Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Cập nhật mới: Từ ngày 15/03/2026, tại Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP về trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID):

- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP;

- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023;

- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất