Chi tiết 22 tài khoản kế toán tại Dự thảo thay thế Thông tư 133 gồm những gì?

Võ Trung Hiếu
19:00 | 24/09/2026
Chi tiết 22 tài khoản kế toán tại Dự thảo thay thế Thông tư 133 gồm những gì? Tài khoản 111 được quy định như thế nào tại Thông tư 133?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 22 tài khoản kế toán tại Dự thảo thay thế Thông tư 133 gồm những gì?
  2. Tài khoản 111 được quy định như thế nào tại Thông tư 133?
  3. Nội dung công khai báo cáo tài chính bao gồm gì?

Chi tiết 22 tài khoản kế toán tại Dự thảo thay thế Thông tư 133 gồm những gì?

Theo quy định tại Phụ lục 1 Dự thảo thay thế Thông tư 133 thì chỉ còn 22 tài khoản kế toán thay vì 49 tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

>>> Tải về Dự thảo thay thế Thông tư 133 chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo đó, có thể tham khảo bảng chi tiết 22 tài khoản kế toán và sự thay đổi so với Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

STT

Dự thảo thay thế Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC (Thông tư 133)

Thay đổi

1

Tài khoản 111

Gộp các Tài khoản 111 và Tài khoản 112

Nội dung phản ánh bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi không kỳ hạn, Tiền đang chuyển, Vàng tiền tệ.

Không còn quy định về TK chi tiết cấp 2 mà doanh nghiệp tự mở TK chi tiết để theo dõi các loại tiền của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

2

Tài khoản 121

Gộp các tài khoản 121 và tài khoản 128

Nội dung phản ánh bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn; Chứng khoán kinh doanh; Đầu tư nắm giữ đến này đáo hạn (Cho vay, đầu tư vào trái phiếu, Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn); và bổ sung nội dung Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết, góp vốn vào đơn vị khác). Không còn quy định về tài khoản cấp 2 mà doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để theo dõi các khoản đầu tư tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

3

Tài khoản 131

Tài khoản 131

Không có thay đổi so với Thông tư 133

4

Tài khoản 133

Tài khoản 133

Không có thay đổi so với Thông tư 133

5

Tài khoản 138

Gộp các tài khoản 136, tài khoản 138, tài khoản 141

Nội dung phản ánh bao gồm: Phải thu nội bộ; Phải thu khác; Tạm ứng; Ký quỹ, ký cược.

Không còn quy định về TK chi tiết cấp 2 mà doanh nghiệp tự mở TK chi tiết để theo dõi các khoản phải thu khác của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

6

Tài khoản 151

Gộp các tài khoản 151, tài khoản 152, tài khoản 153, tài khoản 154, tài khoản 155, tài khoản 156, tài khoản 157

Nội dung phản ánh bao gồm tất cả các loại hàng tồn kho như: Hàng mua đang đi đường; Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; Sản phẩm; Hàng hóa; Hàng gửi đi bán. Dự thảo Thông tư không quy định tài khoản chi tiết của TK 151 mà doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để theo dõi các loại hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

7

Tài khoản 121

Gộp các tài khoản 211, tài khoản 217, tài khoản 242

Nội dung phản ánh bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình, Bất động sản đầu tư, Chi phí chờ phân bổ.

Dự thảo Thông tư không quy định TK chi tiết cấp 2 mà doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để theo dõi các loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư, chi phí chờ phân bổ của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

8

Tài khoản 214

Tài khoản 214

Dự thảo Thông tư không quy định TK chi tiết cấp 2 của Tài khoản 214 mà doanh nghiệp tự mở TK chi tiết để theo dõi hao mòn của từng loại TSCĐ phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

9

Tài khoản 215

Không có

TK mới bổ sung so với Thông tư số 133. Nguyên tắc kế toán, nội dung, kết cấu tài khoản thống nhất với quy định tại Thông tư 99. Nội dung phản ánh bao gồm: Vật nuôi; Cây trồng

10

Tài khoản 229

Tài khoản 229

Nội dung phản ánh của tài khoản này bổ sung thêm dự phòng tổn thất tài sản sinh học so với Thông tư 133 và không quy định chi tiết tài khoản cấp 2 mà doanh nghiệp được tự mở chi tiết các tài khoản cấp 2 để phản ánh từng khoản dự phòng.

Nội dung phản ánh bao gồm: Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, Dự phòng phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Dự phòng tổn thất tài sản sinh học phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

11

Tài khoản 241

Tài khoản 241

Nội dung phản ánh bao gồm: Mua sắm TSCĐ, Xây dựng cơ bản, Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ, Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

Dự thảo Thông tư không còn quy định về TK chi tiết cấp 2 mà doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để theo dõi cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

12

Tài khoản 331

Tài khoản 331

Không có thay đổi so với Thông tư 133

13

Tài khoản 333

Tài khoản 333

Không có thay đổi so với Thông tư 133

14

Tài khoản 338

Gộp các tài khoản 334, tài khoản 335, tài khoản 336, tài khoản 338, tài khoản 352, tài khoản 353, tài khoản 356

Nội dung phản ánh của TK bao gồm: Phải trả người lao động; Phải trả nội bộ; Phải trả, phải nộp khác; Dự phòng phải trả; Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Dự thảo Thông tư không quy định về TK chi tiết cấp 2 mà doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để theo dõi các khoản nợ phải trả khác cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

15

Tài khoản 341

Tài khoản 341

Không có thay đổi so với Thông tư 133

16

Tài khoản 411

Gộp các tài khoản 411, tài khoản 419

Nội dung phản ánh của TK gồm: Vốn góp CSH, Thặng dư vốn, Vốn khác.

Dự thảo Thông tư không quy định về TK chi tiết cấp 2 mà doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để theo dõi các khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý.

17

Tài khoản 418

Tài khoản 418

Nội dung phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu bao gồm cả Quỹ đầu tư phát triển và khoản chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC. Doanh nghiệp có thể căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình để mở chi tiết tài khoản cấp 2 theo dõi từng loại quỹ của doanh nghiệp.

18

Tài khoản 421

Tài khoản 421

Nội dung phản ánh của tài khoản 421 không có thay đổi so với Thông tư 133, dự thảo Thông tư không quy định tài khoản cấp 2 mà doanh nghiệp tự mở chi tiết theo yêu cầu quản lý và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh.

19

Tài khoản 511

Gộp các tài khoản 511, tài khoản 515, tài khoản 711

Nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác. Doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để phản ánh các loại doanh thu phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý

20

Tài khoản 611

Gộp các tài khoản 611, tài khoản 631, tài khoản 632, tài khoản 635, tài khoản 642, tài khoản 811

Nội dung phản ánh bao gồm: Giá vốn hàng bán; Chi phí tài chính; Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí khác.

Doanh nghiệp được tự mở TK chi tiết để phản ánh các loại chi phí cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý

21

Tài khoản 811

TK 821

Đổi số hiệu của tài khoản, về nội dung phản ánh của TK không có thay đổi so với Thông tư 133

22

Tài khoản 911

Tài khoản 911

Không có thay đổi so với Thông tư 133

Chi tiết 22 tài khoản kế toán tại Dự thảo thay thế Thông tư 133 gồm những gì?

Chi tiết 22 tài khoản kế toán tại Dự thảo thay thế Thông tư 133 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tài khoản 111 được quy định như thế nào tại Thông tư 133?

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định Tài khoản 111 - Tiền mặt như sau:

(1) Nguyên tắc kế toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ,... theo quy định về chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

(2) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 - Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ;

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ;

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.

Nội dung công khai báo cáo tài chính bao gồm gì?

Theo quy định tại Điều 31 Luật Kế toán 2015 quy định nội dung công khai báo cáo tài chính bao gồm:

(1) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước công khai thông tin thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

(2) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi tài chính năm.

(3) Đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân công khai mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.

(4) Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai các nội dung sau đây:

- Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Kết quả hoạt động kinh doanh;

- Trích lập và sử dụng các quỹ;

- Thu nhập của người lao động;

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

(5) Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất