- 03 lưu ý về chính sách thuế TNCN đối với tiền lương làm việc vào ban đêm, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo và khấu trừ thuế khi lao động nghỉ việc theo Công văn 11805?
- Bảng tra cứu mức khấu trừ thuế TNCN theo từng trường hợp chi trả tiền lương, tiền công có dạng ra sao?
- Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
03 lưu ý về chính sách thuế TNCN đối với tiền lương làm việc vào ban đêm, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo và khấu trừ thuế khi lao động nghỉ việc theo Công văn 11805?
Theo Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về ban hành ngày 09/09/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình thì 03 lưu ý về chính sách thuế TNCN đối với tiền lương làm việc vào ban đêm, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo và khấu trừ thuế khi lao động nghỉ việc, cụ thể như sau:
(1) Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm Trường hợp Công ty trả thêm tiền lương làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường, việc chi trả này phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 thì khoản tiền lương trả thêm do làm việc ban đêm nêu trên thuộc diện miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. (2) Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo Trường hợp người lao động có phát sinh khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ theo quy định. Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ nêu trên phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay. Khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 với tư cách là tổ chức trả thu nhập, Công ty thực hiện kê khai theo các mẫu biểu quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính. Riêng việc thể hiện khoản giảm trừ này trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. (3) Đối với khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động nghỉ việc Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi lương cho người lao động đã nghỉ việc từ 05 triệu đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế 10% theo quy định. Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN Công ty thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai quy định tại phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo đó, cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần kê vào bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần Công ty kê vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN. |

03 lưu ý về chính sách thuế TNCN đối với tiền lương làm việc vào ban đêm, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục và khấu trừ thuế khi lao động nghỉ việc theo Công văn 11805 ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu mức khấu trừ thuế TNCN theo từng trường hợp chi trả tiền lương, tiền công có dạng ra sao?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế của cá nhân cư trú như sau:
Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
Đồng thời, căn cứ vào Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
...
Sau đây là bảng tra cứu mức khấu trừ thuế TNCN theo từng trường hợp chi trả tiền lương, tiền công, cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả DƯỚI 05 triệu đồng/lần:
Đối tượng | Quy định về khấu trừ thuế | Mức khấu trừ |
Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng Cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động | Được khấu trừ thuế khi cá nhân có yêu cầu | + 10% nếu cá nhân yêu cầu + 0% nếu cá nhân không yêu cầu |
Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên | Không khấu trừ vì chưa đến ngưỡng nộp thuế | 0% |
Cá nhân không cư trú | Tính thuế trên tổng tiền lương, tiền công nhận được | 20% |
Bảng 2. Khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần TRỞ LÊN:
Đối tượng | Quy định về khấu trừ thuế | Mức khấu trừ |
Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng Cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động | Phải khấu trừ thuế tại nguồn trước khi trả thu nhập. Thu nhập khấu trừ là thu nhập chịu thuế TNCN. | 10% |
Cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên | Khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần | 5% – 35% |
Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam | Tính thuế trên tổng tiền lương, tiền công nhận được | 20% |
Trên đây là thông tin bảng tra cứu mức khấu trừ thuế TNCN theo từng trường hợp chi trả tiền lương, tiền công có dạng ra sao?
Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay
- Lợi tức cổ phần
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];