Chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,388 lượt xem
07:35 | 04/05/2026
Chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất?
  2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công nộp thuế TNCN như thế nào?
  3. Ai là người phải nộp thuế TNCN?

Chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất?

NÓNG: Đã chốt lịch nghỉ Quốc Khánh 2 9 2026 chính thức cho người lao động được nghỉ đến 05 ngày

CHÍNH THỨC: Lịch nghỉ lễ 30/4/2026: Nghỉ mấy ngày vẫn hưởng 100% lương, bắt đầu từ khi nào và làm thêm được trả ít nhất bao nhiêu % lương

MỚI:

Ngày 14/4/2026, cửa hàng Petrolimex bán xăng bao nhiêu một lít?

Giá xăng hôm nay ngày 14/4/2026 sau khi Quốc hội thông qua giảm thuế xăng dầu?

Giá xăng 95 ngày 14/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Bảng giá dầu Petrolimex ngày 14/4/2026 như thế nào?

CẬP NHẬT:

Giá xăng dầu Thứ ba ngày 14/4/2026 được điều chỉnh như thế nào?

Cập nhật Bảng giá xăng Petrolimex ngày 14 4 2026 mới nhất hiện nay?

Cập nhật bảng giá xăng dầu ngày 14/04/2026 giảm còn bao nhiêu tiền 1 lít?

Biến động giá xăng dầu ngày 14/04/2026 sau kỳ điều chỉnh mới nhất của Bộ Công thương?

NÓNG:

Bảng giá xăng dầu Petrolimex hôm nay 14/4/2026 và ngày mai 15/4 đã điều chỉnh?

Cập nhật giá xăng dầu hôm nay 14 4 và ngày mai 15 4 2026 bao nhiêu tiền 1 lít?

Hiện nay, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Sau đây gọi là "Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025").

>> Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025

Theo đó, dưới đây là thông tin tổng hợp chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 cụ thể như sau:

(1) Bổ sung 5 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Theo Chương III – Mục 1 từ Điều 18 đến Điều 38 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế gồm 21 nhóm. Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung 05 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ năm 2026 gồm:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ khi được thương mại hóa;

- Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia, sáng lập viên trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (miễn thuế 05 năm);

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao thực hiện nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược (miễn thuế 05 năm).

Ngoài ra, theo Điều 41, Điều 42 dự thảo, Bộ Tài chính cũng đề xuất miễn thuế TNCN cho cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân lực công nghệ cao trong thời hạn 05 năm với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong một số trường hợp:

- Với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

- Với nhân lực công nghệ cao:

+ Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển

+ Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.

(2) Nâng ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN

Theo khoản 2 Điều 50 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025, đã nâng ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Cụ thể, nếu mức thu nhập từ 03 triệu đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; khai thuế thay; nộp thuế thay cho cá nhân với mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả.

Đề xuất này đã tăng 01 triệu đồng/lần so với mức hiện hành là 02 triệu đồng/lần, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

(3) Thay đổi quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công

* Tăng mức tối đa được trừ với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện

Căn cứ khoản 2 Điều 8 dự thảo, thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức.

Trong đó bao gồm tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lạo động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.

Quy định cũ tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP đang chỉ nêu mức tối đa được trừ với khoản này là không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).

* Nâng mức chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động

Theo điểm g khoản 2 Điều 8 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ các khoản mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, dưới hình thức tiền hoặc không bằng tiền.

Trong đó, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa được xác định cụ thể là một khoản lợi ích thuộc phạm vi xem xét tính thuế.

Dự thảo quy định rõ trường hợp người sử dụng lao động chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động, thì chỉ phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Đồng nghĩa, phần chi trong phạm vi 1,2 triệu đồng/tháng được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trước đây, khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định mức khống chế tiền chỉ bửa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, sau đó không còn được đề cập nữa do nội dung này đã bị bãi bỏ bởi Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28/4/2025.

Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật về lao động| thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Hiện hành, nếu khoản tiền trợ cấp thôi việc người lao động nhận được cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì phần vượt quá sẽ phải chịu thuế TNCN.

Như vậy, quy định này thực hiện theo nội dung của Luật Thuế thu nhân 2025, đảm bảo người nộp thuế nhận được sự hỗ trợ lớn hơn, thể hiện sự chỉa sẻ giữa Nhà nước và người lao động trong trường hợp thôi việc, mất việc làm.

(4) Quy định chi tiết thu nhập tính thuế TNCN với thu nhập khác

Điều 16 dự thảo đã bổ sung quy định chi tiết các khoản thu nhập khác tại khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Trong đó, bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.

Thuế TNCN trong các trường hợp này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 5%, trong đó thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng/lần phát sinh (theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

(5) Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh

Trước đây, khoản 3 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh khi “bị khuyết tật không có khả năng lao động”.

Tuy nhiên tại điểm b khoản 2 Điều 47 dự thảo Nghị định mới, Bộ Tài chính đề xuất 03 trường hợp con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh gồm:

- Người bị khuyết tật;

- Người không có khả năng lao động;

Chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất?

Chi tiết 05 thay đổi về chính sách thuế TNCN từ 01/07/2026 theo đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất? (Hình từ Internet)

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công nộp thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNC đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành, cụ thể:

Hiệu lực thi hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cuối cùng, căn cứ khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế, năm tính thuế như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
..
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Từ các quy định trên, các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (bao gồm biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần với 5 bậc) sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tại Việt Nam, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, tức từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm. Đồng nghĩa với việc biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ chính thức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, bắt đầu từ 01/01/2026.

Vì vậy, từ năm 2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ đóng thuế TNCN theo công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

- Thuế suất: tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Ai là người phải nộp thuế TNCN?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu từ 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ 01/01/2026.

- Người mất năng lực hành vi dân sự được giảm trừ gia cảnh.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất