Cập nhật Bảng giá xăng Petrolimex ngày 14 4 2026 mới nhất hiện nay?
>> Giá xăng dầu hôm nay 15/4/2026 tăng hay giảm?
>> Giá xăng 15/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?
>> Cập nhật giá xăng 17h00 ngày 17/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?
Theo Công văn 2455/BCT-TTTN năm 2026 về điều hành kinh doanh xăng dầu từ 15h30 ngày 9/4/2026 như sau:
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 800 đồng/lít;
- Xăng không chì: 800 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 1.000 đồng/lít;
- Dầu madút: 800 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Xăng không chì: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.344 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.543 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 32.969 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 22.613 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 30' ngày 09 tháng 4 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 30' ngày 09 tháng 4 năm 2026.
...
Theo đó, kỳ điều hành giá xăng dầu từ 15h30 ngày 9/4/2026 giảm so với kỳ trước cụ thể như sau:
TT | Mặt hàng | Giá xăng dầu ngày 10 4 (đồng/lít,kg) | Mức chênh lệch với kỳ trước (đồng/lít,kg) |
1 | Xăng E5RON92 | 22.344 | -3.193 |
2 | Xăng RON95-III | 23.543 | -3.793 |
Theo đó, căn cứ theo bảng giá xăng cơ sở do Bộ Công thương ban hành, cập nhật Bảng giá xăng Petrolimex ngày 14 4 2026 mới nhất theo các mức sau:
Bảng giá xăng Petrolimex ngày 14 4 2026
Đơn vị: đồng/lít
Mặt hàng | Vùng 1 (đồng) | Vùng 2 (đồng) |
Xăng không chì RON 95-V | 24.380 | 24.860 |
Xăng không chì RON 95-III | 23.540 | 24.010 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | 23.070 | 23.530 |
Xăng sinh học E5 RON 92-II | 22.340 | 22.780 |
Trên đây là nội dung Cập nhật Bảng giá xăng Petrolimex ngày 14 4 2026 mới nhất hiện nay

Cập nhật Bảng giá xăng Petrolimex ngày 14 4 2026 mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn như sau:
(1) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định như sau:
STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.500 |
3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
4 | Dầu hỏa | lít | 600 |
5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
7 | Mỡ nhờn | lít | 1.000 |
(2) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Lưu ý: Tại Điều 1 Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 quy định giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay từ ngày 26/03/2026 cho đến hết ngày 15/04/2026 xuống mức 0 đồng/lít
Đối tượng nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ mội trường 2010 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
2. Than đá, bao gồm:
a) Than nâu;
b) Than an-tra-xít (antraxit);
c) Than mỡ;
d) Than đá khác.
3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay bao gồm:
(1) Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
- Xăng, trừ etanol;
- Nhiên liệu bay;
- Dầu diezel;
- Dầu hỏa;
- Dầu mazut;
- Dầu nhờn;
- Mỡ nhờn.
(2) Than đá, bao gồm:
- Than nâu;
- Than an-tra-xít (antraxit);
- Than mỡ;
- Than đá khác.
(3) Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
(4) Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
(5) Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
(6) Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
(7) Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
(8) Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Lưu ý: Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];