Công văn 6762/CT-PC các loại thuế phí phải nộp khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu?

10:15 | 16/09/2026
Hiện nay khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu người thực hiện thủ tục hành chính phải nộp các loại thuế phí nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6762/CT-PC các loại thuế phí phải nộp khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu?
  2. Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?
  3. Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay như thế nào?

Công văn 6762/CT-PC các loại thuế phí phải nộp khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Luật Đất đai năm 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
...
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
...

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
...

Căn cứ theo Điều 38 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
a) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.
Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế.
...

Đồng thời tại Công văn 6762/CT-PC năm 2026 TẢI VỀ, Cục Thuế có hướng dẫn như sau:

Theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn hành chính, nghĩa vụ tài chính về đất đai là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc trong quá trình sử dụng và thực hiện các giao dịch về đất đai.

Tùy vào từng trường hợp cụ thể (như cấp sổ đỏ lần đầu, mua bán chuyển nhượng, hay sử dụng hàng năm), người sử dụng đất sẽ phải nộp các khoản sau:

- Tiền sử dụng đất: Nộp khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, hoặc khi được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) cho đất đang sử dụng ổn định.

- Tiền thuê đất: Nộp hàng năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian thuê khi được Nhà nước cho thuê đất.

- Thuế sử dụng đất: Bao gồm Thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (loại thuế nộp định kỳ hàng năm trong quá trình sử dụng đất).

- Thuế thu nhập cá nhân: Phát sinh khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán, tặng cho giữa các đối tượng không được miễn thuế).

- Lệ phí trước bạ: Thường bằng 0.5% giá trị thửa đất, nộp khi đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu hoặc khi sang tên đổi chủ.

- Các loại phí và lệ phí khác: Phí đo đạc địa chính, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí thẩm định hồ sơ.

- Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như: Chuyển nhượng, tặng, cho, thế chấp,... thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính).

- Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (khoản thu giao cho cơ quan thuế tổ chức thu) thì cơ quan quản lý đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai) có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế để cơ quan thuế tổ chức thu, việc tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế, các khoản thu khác… được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp, chậm nộp các nghĩa vụ tài chính khi làm các thủ tục nêu trên thì người sử dụng đất sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế năm 2025.

Trên đây là thông tin về Công văn 6762/CT-PC các loại thuế phí phải nộp khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu.

Công văn 6762/CT-PC các loại thuế phí phải nộp khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu?

Công văn 6762/CT-PC các loại thuế phí phải nộp khi đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu? (Hình từ Internet)

Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
...

Đồng thời, tại Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

Điều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Như vậy, theo những quy định trên, người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế cho loại đất sau:

- Đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay cụ thể như sau:

- Đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Số thuế phải nộp (đồng)

=

Số thuế phát sinh (đồng)

-

Số thuế được miễn, giảm (nếu có) (đồng)

Trong đó:

Số thuế phát sinh (đồng)

=

Diện tích đất tính thuế (m2)

x

Giá của 1m2 đất (đồng/m2)

x

Thuế suất (%)

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư (bao gồm cả trường hợp có tầng hầm) và công trình xây dựng dưới mặt đất:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

Hệ số phân bổ

x

Giá của 1m2 đất tương ứng

x

Thuế suất

Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích sử dụng công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

Hệ số phân bổ

x

Giá của 1m2 đất tương ứng

x

Thuế suất

- Trường hợp đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2)

x

Giá của 1m2 đất (đồng)

x

Thuế suất (%)

Trong đó:

Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2)

=

Tổng diện tích đất sử dụng

x

Doanh thu hoạt động kinh doanh chia (/)Tổng doanh thu cả năm

Chú ý: Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

- Đất ở:

+ Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

BẬC THUẾ

DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m2)

THUẾ SUẤT (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

- Đất của dự án đầu tư phân kỳ heo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất