Công văn 5299 Không yêu cầu người nộp thuế liên hệ Hải quan để xác nhận nợ đúng không?
Cục Thuế đã có Công văn 5299/CT-NVT ngày 28/07/2026 hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Chiến dịch Làm sạch mã số thuế.
>> Tải về Công văn 5299/CT-NVT năm 2026
Tiếp theo các chỉ đạo của Cục Thuế tại Công văn 3815/CT-NVT ngày 09/6/2026, văn bản 4416/CT-NVT ngày 30/6/2026, Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 triển khai chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn 9409/BCT-CT năm 2026 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp cơ quan thuế triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh" theo Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 của Cục trưởng Cục Thuế; Công văn 4943/CT-NVT ngày 17/7/2026 hướng dẫn triển khai Công điện 18/CĐ-CT năm 2026, để việc triển khai Chiến dịch tại Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở đạt hiệu quả, thống nhất toàn ngành, đồng thời đảm bảo tiến độ xử lý hồ sơ trạng thái 03, 06 và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Trong đó, về xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thuế tỉnh, thành phố quán triệt các bộ phận khi giải quyết hồ sơ phải thực hiện đúng quy định về phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan trong xác nhận nghĩa vụ của người nộp thuế khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC; lưu ý không thực hiện khi người nộp thuế không phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, không được yêu cầu người nộp thuế phải liên hệ cơ quan hải quan để xác nhận nợ hoặc xác nhận tình trạng hoàn thành nghĩa vụ hải quan.

Công văn 5299 Không yêu cầu người nộp thuế liên hệ Hải quan để xác nhận nợ đúng không? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào người nộp thuế được khôi phục mã số thuế?
Căn cứ tại khoản 1 và 2 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp khôi phục mã số thuế hiện nay bao gồm:
(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh được khôi phục mã số thuế trong các trường hợp sau đây:
- Được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế;
- Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi đến cơ quan thuế nhưng chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
- Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
- Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Cơ quan thuế ấn định thuế trong những trường hợp nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, quy định các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế gồm:
- Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
- Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
- Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;
- Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;
- Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];