Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?

08:45 | 09/09/2026
Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?
Nội dung chính
  1. Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?
  2. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như thế nào?
  3. Có tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế không?

Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?

Dưới đây là nội dung Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG năm 2026 Tải về Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Điều 3 Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND đã bao gồm khoản hỗ trợ để thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH theo quy định. Vì vậy, để nghị BHXH cơ sở hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường hàng tháng có trách nhiệm thực hiện trích 25% trên tổng mức phụ cấp được hưởng của từng người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố để đóng BHXH theo quy định.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là Bí thư ấp C, được hưởng mức phụ cấp bằng 3,00 lần mức lương cơ sở/tháng.

Cách xác định mức đóng bảo hiểm xã hội và mức phụ cấp thực nhận như sau:

- Tổng mức phụ cấp: 2.530.000 đồng × 3,00 = 7.590.000 đồng/tháng. -

- Sổ tiền trích đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng: 7.590.000 đồng × 25% = 1.897.500 đồng.

*Trên đây là nội dung Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?

Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?

Công văn 3126/BHXH-QLTVPTNTG Hướng dẫn thu BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND? (Hình từ Internet)

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định thì cách xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:

- Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

- Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Có tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế không?

Căn cứ điểm b.6 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Đối chiếu quy định tại Nghị định 154/2025NĐ/CP, trợ cấp tinh giản biên chế có thể được hiểu là một dạng trợ cấp thôi việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi, được chi trả theo chính sách của Nhà nước khi sắp xếp, tổ chức lại bộ máy.

Do đó, về nguyên tắc, không tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất