|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở ẤP, KHU PHỐ VÀ SỐ
LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở ẤP, KHU
PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo
hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo
hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật
số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 3346/TTr-UBND ngày 15 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và các chức
danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm
tra số 855/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và số lượng,
chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố;
việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở ấp, khu phố, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt
động ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh
tham gia hoạt động ở ấp, khu phố.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố.
2. Các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
3. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu
phố
1. Đối với ấp có từ 700 hộ gia đình trở lên;
khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp
xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khu
phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, ấp đặc biệt khó khăn
thì mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) như sau:
a) Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, khu phố: được hưởng phụ
cấp bằng 2,8 lần mức lương cơ sở/người.
b) Trưởng Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố: được
hưởng phụ cấp bằng 2,4 lần mức lương cơ sở/người.
2. Đối với ấp, khu phố không thuộc quy định
tại khoản 1 Điều này thì mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm
xã hội) như sau:
a) Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, khu phố: được hưởng phụ
cấp bằng 2,4 lần mức lương cơ sở/người.
b) Trưởng Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố: được
hưởng phụ cấp bằng 2,34 lần mức lương cơ sở/người.
Điều 4. Số lượng, chức danh và
mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố
1. Số lượng người tham gia hoạt động ở mỗi ấp,
khu phố được bố trí không quá 07 người.
2. Chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố gồm:
a) Phó Bí thư Chi bộ;
b) Phó Trưởng ấp,
khu phố;
c) Phó Trưởng Ban
Công tác Mặt trận;
d) Bí thư Chi đoàn
Thanh niên;
đ) Chi hội trưởng
Chi hội Phụ nữ;
e) Chi hội trưởng
Chi hội Nông dân;
g) Chi hội trưởng
Chi hội Cựu chiến binh.
3. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với các chức danh tham gia
hoạt động ở ấp, khu phố (bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm y tế):
a) Phó Bí thư Chi bộ,
Phó Trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ bằng 1,2 lần mức lương cơ sở/người.
b) Phó Trưởng Ban
Công tác Mặt trận; Bí thư Chi đoàn Thanh
niên; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; Chi hội
trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hỗ trợ bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/người.
4. Trường hợp ấp, khu phố không có tổ chức chính trị -
xã hội tương ứng do không có đoàn viên, hội viên hoặc chưa có người được
công nhận theo điều lệ, hướng dẫn của tổ chức thì không bố trí và không chi hỗ trợ
đối với chức danh đó.
Điều
5. Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động
không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở ấp,
khu phố
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách được kiêm nhiệm
01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác;
b) Người hoạt động không chuyên trách được kiêm nhiệm
01 chức danh tham gia hoạt động;
c) Người tham gia hoạt động được kiêm nhiệm 01 chức
danh tham gia hoạt động khác.
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm
Các trường hợp kiêm nhiệm theo khoản 1 Điều này được
hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 50% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ hàng
tháng của chức danh kiêm nhiệm.
3. Điều kiện bố trí kiêm nhiệm
a) Việc bố trí kiêm
nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động
ở ấp, khu phố chỉ thực hiện đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn của chức danh
kiêm nhiệm, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được phân công kiêm nhiệm.
b) Người được bố trí kiêm nhiệm chức danh chỉ được
hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi việc kiêm nhiệm làm giảm được 01 người so với số
lượng quy định.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng kể từ ngày được cấp có
thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm cho đến khi có quyết định thôi kiêm nhiệm.
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm
nhiệm cao nhất. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được chi trả cùng kỳ phụ cấp, hỗ
trợ hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế.
Điều
6. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
Kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17
tháng 7 năm 2026. Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách
ở ấp, khu phố và các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố thực hiện kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số
31/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An
quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Long An;
b) Nghị quyết số
78/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định chức danh, một số chế độ phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động
không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố, người trực tiếp tham
gia hoạt động ở ấp, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh;
c) Nghị quyết số
94/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 78/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 5
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Nghị quyết này đã
được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm
2026) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (b/c);
- VP. Quốc hội, VP Chính phủ “TPHCM”;
- Các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Tây Ninh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT, Tr
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|