Công văn 1207/TCS5-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN chờ nâng mức doanh thu lên 10 tỷ ra sao?

08:45 | 10/09/2026
Công văn 1207/TCS5-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN chờ nâng mức doanh thu lên 10 tỷ ra sao? Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh kê khai thuế TNCN, thuế GTGT năm 2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 1207/TCS5-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN chờ nâng mức doanh thu lên 10 tỷ ra sao?
  2. Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh kê khai thuế TNCN, thuế GTGT năm 2026 như thế nào?
  3. Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống là khi nào?

Công văn 1207/TCS5-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN chờ nâng mức doanh thu lên 10 tỷ ra sao?

Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 1207/TCS5-NVDTPC ngày 09/09/2026 hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN.

>> Tải về Công văn 1207/TCS5-NVDTPC năm 2026

Thực hiện Công văn 6360/CT-PC năm 2026 của Cục Thuế về việc đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Hiện nay, Bộ Tài chính đang đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng (dự kiến trình Quốc hội thông qua vào tháng 10 năm 2026). Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi các quy định có liên quan, để hộ, cá nhân kinh doanh yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, việc kê khai, tạm nộp và quyết toán thuế TNCN tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Về khai, tạm nộp thuế TNCN và địa điểm kinh doanh

- Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT).

- Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo công thức:

Số thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý × Thuế suất

(Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật)

- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế GTGT theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được khai và nộp tại địa điểm đặt trụ sở chính.

(2) Về quyết toán thuế cuối năm

- Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

- Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, người nộp thuế thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung.

- Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, số tiền thuế nộp thừa được xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Công văn 1207/TCS5-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN chờ nâng mức doanh thu lên 10 tỷ ra sao?

Công văn 1207/TCS5-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN chờ nâng mức doanh thu lên 10 tỷ ra sao? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh kê khai thuế TNCN, thuế GTGT năm 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống là khi nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...

Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được xác định chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống mới ra kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Thông báo doanh thu 2 lần:

+ Chậm nhất ngày 31/7: thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6;

+ Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm.

- Đối với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm: chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất