Hướng dẫn HKD, CNKD thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC chi tiết?

Phùng Hải Yến
12:15 | 09/09/2026
Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC chi tiết?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn HKD, CNKD thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC chi tiết?
  2. Mã địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là gì? Mã địa điểm kinh doanh có phải là mã số thuế không?
  3. Hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện nào để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?

Hướng dẫn HKD, CNKD thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC chi tiết?

Ngày 07/9/2026, Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 4510/GLA-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN.

<<Tải về: Công văn 4510/GLA-NVDTPC năm 2026>>

Theo đó, ngày 06/8/2026, Bộ Tài chính đã có đề xuất các giải pháp hỗ trợ về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp. Theo đó đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng. Nội dung này dự kiến sẽ được đưa vào dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2 vào tháng 10 năm 2026.

Nhằm giúp Quý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cập nhật kịp thời chính sách thuế; đồng thời tạo sự chủ động, an tâm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền chính thức thông qua quy định, Thuế tỉnh Gia Lai trân trọng hướng dẫn việc thực hiện khai, tạm nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Về khai, tạm nộp thuế TNCN

- Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

- Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:

SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ x THUẾ SUẤT

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế: là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ.

- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

(2) Trường hợp người nộp thuế có nhiều địa điểm kinh doanh

Tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế GTGT theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế TNCN tại trụ sở chính.

(3) Về quyết toán thuế cuối năm

- Thời hạn nộp hồ sơ:

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

- Xử lý chênh lệch khi quyết toán:

+ Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh nộp bổ sung phần chênh lệch và không bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung này.

+ Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán: Phần nộp thừa sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn HKD, CNKD thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC chi tiết?

Hướng dẫn HKD, CNKD thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC chi tiết?

Mã địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là gì? Mã địa điểm kinh doanh có phải là mã số thuế không?

Theo theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã địa điểm kinh doanh như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
...

Như vậy, có thể hiểu, mã số địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999.

Lưu ý: Mã số địa điểm kinh doanh không đồng thời là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

Hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện nào để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1995/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Mục 1 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1995/QĐ-BTC năm 2026 quy định hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đồng thời hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy;

- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;

- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất