Cục Thuế hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý chi tiết ra sao?
Ngày 26/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6360/CT-PC năm 2026 đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm nộp thuế TNCN.
Tải về: Công văn 6360/CT-PC năm 2026
Theo đó, tại Công văn 6360/CT-PC năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn về khai thuế, tạm nộp thuế, quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:
(1) Về khai, tạm nộp thuế TNCN
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:
SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ × THUẾ SUẤT |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;
- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Đối với trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh: Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.
(2) Khi quyết toán thuế cuối năm
Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Cục Thuế hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý chi tiết ra sao?
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân kinh doanh gồm có những gì?
Căn cứ vào điểm b Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định hồ sơ đăng ký thuế lần đầu dành cho cá nhân.
Bên cạnh đó, tại Mục 2 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Đối với cá nhân kinh doanh là người Việt Nam:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;
(2) Đối với cá nhân kinh doanh là người có quốc tịch nước ngoài:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP);
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
…
Như vậy, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong các trường hợp sau:
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];