Công văn 386/TCS5-NVDTPC hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN ra sao?

Phùng Hải Yến
13:10 | 13/09/2026
Công văn 386/TCS5-NVDTPC tuyên truyền, hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 386/TCS5-NVDTPC tuyên truyền, hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN ra sao?
  2. Bảng tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ thì quy đổi như thế nào để tính thuế TNCN?

Công văn 386/TCS5-NVDTPC tuyên truyền, hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN ra sao?

Ngày 11/9/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 386/TCS5-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh daonh tạm nộp thuế TNCN.

Tải về: Công văn 386/TCS5-NVDTPC năm 2026

Ngày 06/8/2026, Bộ Tài chính có đề xuất các giải pháp hỗ trợ về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp. Theo đó, Bộ Tài chính đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng; Nội dung này dự kiến được đưa vào dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) để sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế thu nhập cá nhân, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, dự kiến vào tháng 10 năm 2026.

Trong thời gian đó, nhằm tạo thuận lợi, giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, Thuế cơ sở 5 tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 386/TCS5-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp đơn giản (thuế suất x doanh thu) theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trong đó tập trung vào các nội dung sau:

(1) Về khai, tạm nộp thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế phần (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:

SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ x THUẾ SUẤT

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;

- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

(2) Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.

(3) Khi quyết toán thuế cuối năm

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Công văn 386/TCS5-NVDTPC hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN ra sao?

Công văn 386/TCS5-NVDTPC hướng dẫn HKD, CNKD tạm nộp thuế TNCN ra sao?

Bảng tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất 2026?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN. Theo đó, dưới đây là bảng tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất 2026 bao gồm:

STT

Khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

1

Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3

Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5

Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6

Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7

Thu nhập từ kiều hối.

8

Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9

Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10

Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

(+) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

(+) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11

Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12

Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13

Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15

Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16

Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả 21giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17

Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18

Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19

Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21

Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ thì quy đổi như thế nào để tính thuế TNCN?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy đổi thu nhập chịu thuế như sau:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất