Bắt buộc ghi chi tiết tên từng chủng loại hàng hóa trên hóa đơn có đúng không?

18:40 | 12/10/2026
Tên hàng hóa trên hóa đơn phải ghi chi tiết từng chủng loại hàng hóa có đúng không?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc ghi chi tiết tên từng chủng loại hàng hóa trên hóa đơn có đúng không?
  2. Khi nào được xuất hóa đơn lùi ngày?
  3. Trên hóa đơn có bắt buộc có số hóa đơn không không?

Bắt buộc ghi chi tiết tên từng chủng loại hàng hóa trên hóa đơn có đúng không?

Căn cứ mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ được giao dịch bằng tiếng Việt phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng ăn, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, theo phần;...)).
Trường hợp pháp luật có quy định về định danh hàng hóa, dịch vụ thì người bán thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn theo quy định pháp luật về định danh hàng hóa, dịch vụ.
...

Đồng thời, căn cứ vào Điều 43 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có quy định về tên hàng hóa như sau:

Tên hàng hóa
1. Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
2. Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
3. Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Nghị định này.

Đồng thời, ngày 24/7/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 6548/CTH-QLDN2 năm 2026 Tải về có hướng dẫn ghi tên hàng hóa trên hóa đơn như sau:

Tên hàng hóa thể hiện trên hóa đơn phải bằng tiếng Việt và phải được ghi nhận chi tiết đến từng chủng loại hàng hóa. Tên hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.

Mặt khác, ngày 04/9/2026 Thuế tỉnh Phú Thọ ban hành Công văn 4355/PTH-QLDN4 năm 2026 Tải về có nội dung như sau:

Đối với trường hợp dịch vụ được tính giá theo kg đồ vải, không phân biệt từng chủng loại đồ vải và áp dụng cùng đơn giá đề nghị Công ty căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính Phủ trên hóa đơn phải phản ánh đầy đủ tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán; hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại.

Như vậy, theo quy định và hướng dẫn trên, tên hàng hóa trên hóa đơn bắt buộc phải ghi chi tiết đến từng chủng loại hàng hóa trong trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau.

Trên đây là thông tin tên hàng hóa trên hóa đơn phải ghi chi tiết từng chủng loại hàng hóa theo Công văn 6548 có đúng không?

Bắt buộc ghi chi tiết tên từng chủng loại hàng hóa theo Công văn 6548 có đúng không?

Bắt buộc ghi chi tiết tên từng chủng loại hàng hóa có đúng không? (Hình từ Internet)

Khi nào được xuất hóa đơn lùi ngày?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn.

Theo đó, có 10 trường hợp đặc thù được phép xuất hóa đơn lùi ngày cần lưu ý, bao gồm:

STT

TRƯỜNG HỢP

THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN

1

Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

2

Dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đối soát dữ liệu

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.

3

Tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không qua website và hệ thống thương mại điện tử

Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

4

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than vận chuyển bằng đường ống

Thời điểm bên mua và bên bán xác định khối lượng khí giao trong tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

5

Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu.

6

Dịch vụ vận tải hàng không (kể cả đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng), dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

7

Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

Theo kỳ hạn thu lãi theo thỏa thuận cho vay; nếu đến kỳ hạn chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thu được tiền lãi; trường hợp trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn.

8

Người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm

Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

9

Các dịch vụ được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu (hỗ trợ vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không, điện, hỗ trợ vận tải đường sắt, đường thủy, truyền hình, quảng cáo truyền hình, thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát, viễn thông, logistics, hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên báo điện tử, công nghệ số, nền tảng số, CNTT bán theo kỳ, ngân hàng (trừ cho vay), chuyển tiền quốc tế, chứng khoán, tài sản mã hóa, hỗ trợ giao dịch các-bon, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ, bảo hiểm, bảo vệ, suất ăn công nghiệp, sở giao dịch hàng hóa, thông tin tín dụng, vận tải hành khách cho doanh nghiệp/tổ chức và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá 07 ngày của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

10

Hóa đơn điện tử có thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn

Thời điểm ký số chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.

Trên hóa đơn có bắt buộc có số hóa đơn không không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung hóa đơn như sau:

Nội dung của hóa đơn
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
b) Số hóa đơn;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
đ) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
e) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
g) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
...

Theo quy định trên, từ 01/07/2026, trên hóa đơn phải bắt buộc có số hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất