Hướng dẫn thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mới nhất ra sao?

16:10 | 13/10/2026
Hướng dẫn thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mới nhất ra sao?
  2. Tải Mẫu số 02/HTQT: Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam ở đâu?
  3. Cá nhân không cư trú nhận lương từ nước ngoài có phải tự khai thuế TNCN?

Hướng dẫn thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mới nhất ra sao?

(1) Đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử khi có nhu cầu, không phân biệt theo mức độ.

(2) Hồ sơ và thông tin cần chuẩn bị

Căn cứ Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, người nước ngoài cần chuẩn bị:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế để xuất trình khi làm thủ tục.

- Số thuê bao di động chính chủ của người nước ngoài.

- Địa chỉ thư điện tử (email), nếu có.

- Thông tin đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia, nếu có nhu cầu.

Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử Mẫu TK01 TẢI VỀ ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Người nước ngoài cần kiểm tra tính chính xác của số điện thoại và địa chỉ email cung cấp để nhận thông báo kết quả đăng ký tài khoản.

3. Quy trình cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài

Theo Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, trình tự thực hiện gồm các bước sau:

- Bước 1: Đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh

Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử.

- Bước 2: Cung cấp thông tin đăng ký

Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo Mẫu TK01, bao gồm số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ email (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia.

- Bước 3: Thu nhận thông tin sinh trắc học

Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin do người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; thu nhận ảnh khuôn mặt, dấu vân tay để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Đồng thời, cán bộ hướng dẫn người nước ngoài sử dụng thiết bị số để tải, cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia và kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng.

- Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử đến cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Bước 5: Nhận thông báo kết quả

Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản thông qua một trong các phương thức:

+ Ứng dụng định danh quốc gia

+ Số thuê bao di động chính chủ

+ Địa chỉ thư điện tử đã cung cấp, nếu có

- Bước 6: Sử dụng tài khoản định danh điện tử

Sau khi nhận được thông báo cấp tài khoản, người nước ngoài thực hiện các thao tác đăng nhập và sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia theo hướng dẫn.

4. Thời hạn giải quyết thủ tục

Theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài như sau:

Trường hợp

Thời hạn giải quyết

Đã có thông tin ảnh khuôn mặt và dấu vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh

Không quá 02 ngày làm việc

Chưa có thông tin ảnh khuôn mặt và dấu vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh

Không quá 05 ngày làm việc

Lưu ý:

- Người nước ngoài cần trực tiếp đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để thực hiện thủ tục theo hướng dẫn.

- Kiểm tra kỹ số điện thoại và email trước khi nộp hồ sơ để bảo đảm nhận được mã xác thực và thông báo kết quả.

- Theo dõi thông báo trên ứng dụng VNeID, điện thoại và email để kịp thời hoàn tất các bước tiếp theo.

Hướng dẫn thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mới nhất ra sao?

Hướng dẫn thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mới nhất ra sao?

Tải Mẫu số 02/HTQT: Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam ở đâu?

Hiện hành, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.

Theo đó, Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể:

TẢI VỀ Mẫu số 02/HTQT Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Cá nhân không cư trú nhận lương từ nước ngoài có phải tự khai thuế TNCN?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
...
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
...

Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.
Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55, khoản 3 và khoản 5 Điều 56, điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này và tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
,,,
5. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.
...

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
...
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:
...
c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả;
...
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
...
c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
...
c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
...

Bên cạnh đó, ngày 5/10/2026 Thuế tỉnh Ninh Bình cũng ra Công văn 13049/NBI-QLDN1 hướng dẫn kê khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.

TẢI VỀ Công văn 13049/NBI-QLDN1

Công ty không phải là tổ chức trực tiếp chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nên không thuộc trường hợp khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ thay cho kỹ sư người nước ngoài. Các cá nhân này, khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất