Danh sách cơ sở khám chữa bệnh được đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu của Quý 4 năm 2026 tại TP Đồng Nai ra sao?
Ngày 08/10/2026, BHXH TP Đồng Nai đã có Thông báo 76/TB-BHXH về công bố danh sách cơ sở khám chữa bệnh được đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu của Quý IV năm 2026.
Tải về << Thông báo 76/TB-BHXH năm 2026 >>
Thực hiện Công văn 5147/SYT-NV ngày 21/08/2026 của Sở Y tế thành phố Đồng Nai về việc điều tiết số lượng thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tư nhân.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Đồng Nai thông báo Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh nhận đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu của Quý IV năm 2026, như sau:
(1) Người tham gia đăng ký KCB BHYT ban đầu theo Danh sách các cơ sở KCB BHYT được đăng ký KCB ban đầu do BHXH Thành phố Đồng Nai phát hành thẻ BHYT của Quý IV năm 2026 (Phụ lục 1 đính kèm) Tải về
(2) Tạm ngưng tiếp nhận đăng ký mới và chuyển đổi nơi KCB ban đầu đối với 25 cơ sở KCB tư nhân vượt định mức tối đa theo Công văn 5147/SYT-NV của Sở Y tế. Thẻ BHYT hiện đang đăng ký tại các cơ sở này còn hạn vẫn được đảm bảo quyền lợi KCB bình thường (Phụ lục 2 đính kèm) Tải về

Danh sách cơ sở khám chữa bệnh được đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu của Quý 4 năm 2026 tại TP Đồng Nai ra sao?
Khoản chi đóng BHXH cho người lao động theo quy định mới nhất 2026 có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
...
Đồng thời, theo điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...
Theo đó, khoản BHXH, BHYT, BHTN và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác mà doanh nghiệp đóng cho người lao động theo đúng mức và quy định của pháp luật về bảo hiểm được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp trích, đóng vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để đóng vào các quỹ bảo hiểm bắt buộc thì phần vượt mức không được tính vào chi phí được trừ.
Đối với các khoản bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế công ty.
Ngoài ra, doanh nghiệp không được tính khoản chi đóng BHXH cho người lao động vào chi phí được trừ nếu chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, kể cả trường hợp đang nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.
Như vậy, khoản chi đóng BHXH cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN, trừ trường hợp phần đóng vượt mức vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người sẽ không được trừ.
Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo quy định trên, kỳ tính thuế TNDN được quy định như sau:
(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
(2) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];