Công văn 7609/TNI-NVDTPC về tuyên truyền Thông tư 117/2026 miễn giảm phí lệ phí phát triển công dân số ra sao?

17:15 | 04/09/2026
Công văn 7609/TNI-NVDTPC về tuyên truyền Thông tư 117/2026 miễn giảm phí lệ phí phát triển công dân số ra sao? Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2026 là ai?
Nội dung chính
  1. Công văn 7609/TNI-NVDTPC về tuyên truyền Thông tư 117/2026 miễn giảm phí lệ phí phát triển công dân số ra sao?
  2. Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2026 là ai?
  3. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Công văn 7609/TNI-NVDTPC về tuyên truyền Thông tư 117/2026 miễn giảm phí lệ phí phát triển công dân số ra sao?

Thuế tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 7609/TNI-NVDTPC ngày 28/08/2026 tuyên truyền Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.

>> Tải về Công văn 7609/TNI-NVDTPC năm 2026

Ngày 14/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số. Nhằm hỗ trợ Người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kịp thời cập nhật, nắm bắt các quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC.

Thuế tỉnh Tây Ninh trân trọng giới thiệu một số nội dung cần lưu ý của Thông tư 117/2026/TT-BTC cụ thể như sau:

(1) Thời gian áp dụng:

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/2/2027. Từ ngày 01/3/2027, các khoản phí, lệ phí trên được thu theo quy định tại các Thông tư gốc và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

(2) Về đối tượng áp dụng:

Công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

(3) Chi tiết các khoản phí, lệ phí được miễn, giảm theo Thông tư 117/2026/TT-BTC

Đối với lệ phí trước bạ (khoản 1, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC):

- Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

- Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu.

- Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu.

Lưu ý: Chính sách giảm mức thu lệ phí trước bạ nêu trên chỉ áp dụng 01 lần duy nhất đối với mỗi loại tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô tô) cho 01 công dân trong 01 năm kể từ ngày Thông tư 117/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành và chỉ thực hiện trong thời gian Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực. Số tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Một số khoản phí và lệ phí được miễn:

- Phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch (khoản 2, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Lệ phí đăng ký cư trú (khoản 3, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (khoản 4, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (khoản 5, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Lệ phí đổi, cấp lại giấy phép lái xe quốc gia và quốc tế (khoản 6, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; lệ phí cấp đăng ký xe và biển số xe tạm thời (khoản 7, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông trong nước; một số loại giấy thông hành biên giới; cấp mới, cấp lại thẻ ABTC (khoản 8, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

Một số khoản phí và lệ phí được giảm 50% mức thu:

- Phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (khoản 9, Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

- Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (khoản 10 Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).

(4) Một số nội dung quan trọng cần lưu ý:

- Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 117/2026/TT-BTC, nếu đồng thời được hưởng chính sách ưu đãi tại văn bản khác, thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

- Để thực hiện, người nộp thuế cần đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đăng nhập VNeID, kiểm tra thông tin, thực hiện tích hợp, xác thực giấy tờ và lựa chọn dịch vụ công trực tuyến khi phát sinh nhu cầu.

Lưu ý rằng chính sách miễn, giảm nêu trên chỉ áp dụng khi người nộp thuế đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện về tài khoản, tích hợp dữ liệu, đúng phương thức điện tử và đúng thời hạn quy định.

Công văn 7609/TNI-NVDTPC về tuyên truyền Thông tư 117/2026 miễn giảm phí lệ phí phát triển công dân số ra sao?

Công văn 7609/TNI-NVDTPC về tuyên truyền Thông tư 117/2026 miễn giảm phí lệ phí phát triển công dân số ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2026 là ai?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế trong năm 2026 gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh đoanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập đoanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.
...

Như vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025 người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất