Thủ tục và thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
...
4. Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn
a) Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).
Như vậy, từ ngày 16/5/2026, thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng LĐLĐ Việt Nam hoặc LĐLĐ cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng LĐLĐ Việt Nam.
Theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.
Hồ sơ gồm văn bản đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP (TẢI VỀ), Báo cáo tình hình sử dụng lao động, danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm.
Về hình thức nộp hồ sơ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính căn cứ tình hình thực tế.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo đầy đủ tài liệu, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản về việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn trên cơ sở khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ). Trường hợp không đồng ý, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do.

Thủ tục và thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn? (Hình từ Internet)
Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tối đa là bao lâu? Trường hợp được xem xét tạm dừng đóng?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau:
Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại khoản 3 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.
b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
2. Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
b) Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
3. Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng.
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo Điều 12 của Nghị định này).
...
Như vậy trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng/suy thoái kinh tế, chính sách tái cơ cấu kinh tế hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa; đồng thời phải đáp ứng điều kiện về tạm dừng sản xuất, lao động hoặc mức độ thiệt hại tài sản theo quy định.
Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn: Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng, tối đa không quá 12 tháng. Hết thời hạn này phải tiếp tục đóng theo mức quy định, trừ trường hợp được giảm mức đóng.
Mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;
d) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này;
...
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Như vậy, từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn có thể bị phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
Đối với tổ chức, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
Đồng thời, ngoài tiền phạt, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];