Từ 10/9/2026, mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn lên đến 150 triệu?

19:00 | 23/09/2026
Từ 10/9/2026, mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn lên đến 150 triệu?
Nội dung chính
  1. Từ 10/9/2026, mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn lên đến 150 triệu?
  2. Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn 2%?
  3. Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%?

Từ 10/9/2026, mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn lên đến 150 triệu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;
d) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này;
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:

Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn có thể bị phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Đối với tổ chức, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.

Đồng thời, ngoài tiền phạt, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Từ 10/9/2026, mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn lên đến 150 triệu?

Từ 10/9/2026, mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn lên đến 150 triệu? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 thì quy định kinh phí công đoàn là khoản do doanh nghiệp và các đơn vị thuộc đối tượng đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng đóng kinh phí công đoàn gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định.

Như vậy, doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động nếu thuộc đối tượng đóng theo quy định. Việc doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở không phải là căn cứ để được miễn khoản kinh phí này.

Ví dụ: Doanh nghiệp có 4 lao động, không thành lập công đoàn cơ sở, tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc trong tháng là 40 triệu đồng. Kinh phí công đoàn phải đóng là:

40 triệu × 2% = 800.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%?

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định về miễn giảm đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
...
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng mức giảm đóng kinh phí công đoàn như sau:

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
...
3. Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
...

Theo quy định trên, mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng theo quy định, tương đương mức đóng kinh phí công đoàn có thể giảm từ 2% xuống tối đa còn 1,6% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn khi thuộc trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng vẫn tiếp tục phải cắt giảm lao động theo các mức quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Đối tượng

Mức cắt giảm để được xem xét giảm

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng dưới 200 lao động

Từ 30% số lao động hiện có hoặc từ 30 lao động trở lên

Người sử dụng lao động sử dụng từ 200 đến 1.000 lao động

Từ 50 lao động trở lên

Người sử dụng lao động sử dụng trên 1.000 lao động

Từ 100 lao động trở lên

Hợp tác xã

Từ 30, 50 hoặc 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn tương ứng với các mức quy mô nêu trên

Các trường hợp cắt giảm lao động nêu trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 03 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.

Như vậy, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng vẫn tiếp tục phải cắt giảm lao động đáp ứng điều kiện trên thì mới được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất