- Phân biệt 5 chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT: Không chịu thuế, thuế suất 0%, không kê khai tính nộp thuế, không tính vào giá tính thuế, không thuộc đối tượng điều chỉnh luật thuế GTGT?
- Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế từ 01/07/2026?
- Kinh doanh đối tượng không chịu thuế thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Phân biệt 5 chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT: Không chịu thuế, thuế suất 0%, không kê khai tính nộp thuế, không tính vào giá tính thuế, không thuộc đối tượng điều chỉnh luật thuế GTGT?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về tờ khai thuế GTGT áp dụng từ 1/7/2026 có mẫu như sau:
Tải về tờ khai thuế GTGT - Tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026
Trên tờ khai thuế GTGT có 5 chỉ tiêu cần phân biệt, cụ thể:
- Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng
- Chỉ tiêu [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%
- Chỉ tiêu [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không kê khai tính nộp thuế
- Chỉ tiêu [32b]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [34a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Sau đây là phân biệt 5 chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT: Không chịu thuế, thuế suất 0%, không kê khai tính nộp thuế, không tính vào giá tính thuế, không thuộc đối tượng điều chỉnh luật thuế GTGT:
Chỉ tiêu | [26] | [29] | [32a] | [32b] | [34a] |
Nội dung | Không chịu thuế GTGT | Thuế suất 0% | Không kê khai, tính nộp thuế | Không tính vào giá tính thuế GTGT | Không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT |
CSPL | Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; | Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; | Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; | Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024; | Điều 3 Luật Thuế GTGT 2024; |
Bản chất | Thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT nhưng được quy định là không chịu thuế | Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, nhưng áp dụng mức thuế suất 0% | Thuộc trường hợp pháp luật quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. | Khoản giá trị không tính vào giá tính thuế GTGT khi xác định số thuế GTGT cần phải nộp | Hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT |
Ý nghĩa | Không phải tính thuế GTGT đầu ra do không thuộc đối tượng chịu thuế | Vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nhưng thuế suất bằng 0% | Không kê khai, không tính số thuế GTGT phải nộp đối với khoản này | Không đưa khoản giá trị này vào giá tính thuế GTGT | Không thuộc đối tượng áp dụng pháp luật thuế GTGT |
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào | Không | Có | Có | Có | Không |
Ví dụ | Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu... | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trong đó có hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam... | Doanh nghiệp mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào... | Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh, như các khoản thu hộ, khoản thu tài chính... | -Hàng hóa, dịch vụ không thực hiện tại Việt Nam và không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam... |
Trên đây là thông tin phân biệt 5 chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT- Tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026: Không chịu thuế, thuế suất 0%, không kê khai tính nộp thuế, không tính vào giá tính thuế, không thuộc đối tượng điều chỉnh luật thuế GTGT?

Phân biệt 5 chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT: Không chịu thuế, thuế suất 0%, không kê khai tính nộp thuế, không tính vào giá tính thuế, không thuộc đối tượng điều chỉnh luật thuế GTGT? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế từ 01/07/2026?
Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Kinh doanh đối tượng không chịu thuế thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác như sau:
Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
...
Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân chỉ có hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Lưu ý: trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuộc đối tượng không phải nộp thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];