Hướng dẫn viết Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân?

Võ Minh Thư 2,891 lượt xem
15:00 | 11/04/2025
Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân viết như thế nào? Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản liền với đất ở TP.HCM?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân là mẫu nào?
  2. Hướng dẫn viết Mẫu số 04/ĐK Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất?
  3. Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản liền với đất ở TP.HCM?

Mẫu Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân là mẫu nào?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP, quy định như sau:

STT

Ký hiệu

Tên mẫu

1

Mẫu số 01 /ĐK

Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất

2

Mẫu số 02/ĐK

Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất

3

Mẫu số 03/ĐK

Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai

4

Mẫu số 04/ĐK

Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài)

5

Mẫu số 04a/ĐK

Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất

6

Mẫu số 04b/ĐK

Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

7

Mẫu số 04c/ĐK

Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất

Như vậy, theo phụ lục trên Mẫu Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân là Mẫu số 04/ĐK

Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Mẫu số 04/ĐK được quy định như sau:

Đơn đăng ký đất đai

Tải về Mẫu số 04/ĐK Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân

Hướng dẫn viết Mẫu số 04/ĐK Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất?

Mục (1):

- Trường hợp là cá nhân: Ghi cả họ & tên bằng chữ in hoa kèm theo thông tin năm sinh như trên giấy tờ nhân thân.

- Trường hợp là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch;

Mục (2): Ghi số định danh cá nhân/số hộ chiếu, thông tin ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu.

Mục (3):

- Trường hợp là cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú

- Trường hợp là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có)

- Trường hợp là cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.

Mục (4): Ghi số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính hoặc ghi cả số hiệu thửa đất và số hiệu trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).

Mục (5): Ghi tên khu vực, số nhà, tên phố, thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.

Mục (6):

- Diện tích của thửa đất ghi bằng số Ả Rập, được làm tròn số

- “Sử dụng chung”: Ghi phần diện tích thuộc quyền sử dụng của chung nhiều người sử dụng đất

- “Sử dụng riêng”: Ghi phần diện tích thuộc quyền sử dụng của 01 người.

Mục (7): Ghi rõ mục đích đang sử dụng chính của thửa đất, mục “Từ thời điểm” ghi rõ ngày ... tháng ... năm...

Mục (8): Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Mục (9): Ghi một trong các ý sau:

- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Cho thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê

- Cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm

- Nhận chuyển quyền (ví dụ như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn)

- Nguồn gốc khác (ví dụ như do cha ông để lại, lấn, chiếm, được giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...)

Mục (10): Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.

Mục (11): Ghi là Nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư hoặc văn phòng hoặc nhà xưởng...

Mục (12): Ghi tên công trình hoặc tên tòa nhà + Tên khu vực + Thông tin số nhà, tên phố, thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.

Mục (13):

- Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập: Ghi diện tích mặt bằng chiếm trên đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài của tường bao được làm tròn số đến 01 chữ số thập phân.

- Đối với căn hộ chung cư, văn phòng hoặc các hạng mục công trình thuộc chung cư, tòa nhà hỗn hợp: Ghi theo diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.

Mục (14):

- Trường hợp là nhà ở, công trình 01 tầng: Không ghi nội dung này.

- Trường hợp là nhà ở, công trình nhiều tầng: Ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.

Mục (15):

- Phần “Sở hữu chung” ghi phần diện tích thuộc sở hữu của nhiều người.

- Phần “Sở hữu riêng” ghi phần diện tích thuộc quyền sở hữu của 01 người.

Mục (16): Ghi tự đầu tư xây dựng, mua hoặc được tặng cho ...

Mục (17): Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Hướng dẫn viết Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân?

Hướng dẫn viết Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân? (Hình từ Internet)

Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản liền với đất ở TP.HCM?

Theo Phụ lục 1C ban hành kèm Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND, phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản liền với đất ở TP.HCM được quy định như sau:

Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất