Cục Thuế yêu cầu không thêm thủ tục khi doanh nghiệp đóng mã số thuế theo Công văn 6736 ra sao?

15:02 | 15/09/2026
Cục Thuế yêu cầu không thêm thủ tục khi doanh nghiệp đóng mã số thuế theo Công văn 6736 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế yêu cầu không thêm thủ tục khi doanh nghiệp đóng mã số thuế theo Công văn 6736 ra sao?
  2. NNT có phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký không?
  3. Doanh nghiệp khi giải thể có bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Cục Thuế yêu cầu không thêm thủ tục khi doanh nghiệp đóng mã số thuế theo Công văn 6736 ra sao?

Theo Mục 2 Công văn 6736/CT-NVT năm 2026 TẢI VỀ Cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế tập trung nguồn lực hỗ trợ tối đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho NNT trong quá trình thực hiện cụ thể như sau:

- Chỉ đạo giải quyết ngay các hồ sơ đã đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế. Trường hợp đã có đầy đủ hồ sơ, tài liệu để xác định số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa hoặc số thuế đủ điều kiện hoàn theo quy định, cơ quan thuế phải khẩn trương xác định, thông báo đầy đủ, một lần các nghĩa vụ và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thành các nội dung còn phải thực hiện để xử lý dứt điểm hồ sơ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế trong việc rút khỏi hoặc quay trở lại thị trường theo đúng quy định pháp luật.

- Công khai, minh bạch trong hướng dẫn rõ thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ thuế, hành vi vi phạm và mức xử phạt thường gặp liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục mã số thuế. Kiên quyết chấn chỉnh việc yêu cầu người nộp thuế thực hiện thêm thủ tục, cung cấp thêm hồ sơ, tài liệu không có căn cứ; không từ chối tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu giải trình hoặc hướng dẫn nhiều lần không đúng quy định.

- Đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động của người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo xác nhận theo quy định để người nộp thuế tiếp tục hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền; hoặc ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; không để chậm trễ do nguyên nhân chủ quan của cơ quan thuế.

- Khi hướng dẫn người nộp thuế, phải xác định đúng bản chất, nguyên nhân và thời điểm phát sinh trạng thái mã số thuế; rà soát đầy đủ lịch sử hồ sơ đã nộp và quá trình xử lý của cơ quan thuế. Không để người nộp thuế đã nộp hồ sơ giải thể/đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành hồ sơ khai thuế đến thời điểm đề nghị nhưng do cơ quan thuế trước đây chưa xử lý kịp thời lại tiếp tục bị yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ khai thuế, lệ phí môn bài cho các kỳ sau đó không đúng quy định, hướng dẫn của Cục Thuế.

Đối với người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm cả trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, nhưng sau đó bị cơ quan thuế xác minh và ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, thực hiện đúng hướng dẫn tại điểm 4 Công văn số 5299/CT-NVT ngày 28/7/2026: không yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến thời điểm xử lý, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Có thể thấy, theo Công văn trên, Cục thuế đã yêu cầu cơ quan thuế không được yêu cầu người nộp thuế bổ sung hồ sơ khai thuế, lệ phí môn bài cho các kỳ sau thời điểm đã nộp hồ sơ giải thể, chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ khai thuế đến thời điểm đề nghị nhưng việc xử lý bị chậm do nguyên nhân từ cơ quan thuế.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng sau đó bị xác minh là không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cũng không yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ đến thời điểm xử lý, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ theo quy định.

=> Như vậy, hiện nay khi doanh nghiệp đóng mã số thuế sẽ không bị yêu cầu phát sinh thêm thủ tục nếu đã hoàn thành đủ hồ sơ và nghĩa vụ khai thuế theo quy định pháp luật.

Cục Thuế yêu cầu không thêm thủ tục khi doanh nghiệp đóng mã số thuế theo Công văn 6736 ra sao?

Cục Thuế yêu cầu không thêm thủ tục khi doanh nghiệp đóng mã số thuế theo Công văn 6736 ra sao? (Hình từ Internet)

NNT có phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký không?

Theo điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
...
e) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:
e.1) Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e.2) Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;
g) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
...

Vì vậy theo quy định trên, thì người nộp thuế vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh và còn tồn tại trong thời gian bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Doanh nghiệp khi giải thể có bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp như sau:

Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp khi chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản thì sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất