Các loại thuế nào phải kê khai theo tháng? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế này là khi nào?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
...
Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
...
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì khai theo từng lần phát sinh;
...
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế bảo vệ môi trường
1. Kỳ tính thuế:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.
...
Như vậy, căn cứ các quy định trên, các loại thuế phải kê khai theo tháng gồm:
(1) Thuế giá trị gia tăng
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt
(3) Thuế tài nguyên
(4) Thuế bảo vệ môi trường
Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các loại thuế nêu trên, căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
...
7. Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Như vậy, đối với 4 loại thuế nêu trên thuộc trường hợp kê khai theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ.
Trường hợp ngày 20 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc liền kề sau đó, tức là ngày 21.
VÍ DỤ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 8/2026 đối với các loại thuế theo tháng, thì thời hạn chót nộp hồ sơ khai thuế rơi vào ngày 20/9/2026. Tuy nhiên, ngày 20/9/2026 rơi vào ngày Chủ nhật, nên hạn chót nộp hồ sơ khai thuế sẽ là ngày 21/9/2026. |

Các loại thuế nào phải kê khai theo tháng? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế này là khi nào?
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp tính trực tiếp được quy định ra sao?
Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế trực tiếp như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
+ Đối tượng áp dụng bao gồm:
++ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
++ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại (3)
++Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
++ Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
++ Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
++ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
++ Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Hộ kinh doanh có doanh thu năm chưa vượt ngưỡng chịu thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
...
Căn cứ quy định nêu trên, việc xác định hộ kinh doanh có mức doanh thu hằng năm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN có phải nộp hồ sơ khai thuế hay không phải căn cứ vào quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP để xác định.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về việc nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Như vậy, ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh là trên 01 tỷ đồng. Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế. Thời gian thông báo doanh thu chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];