Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn 2%?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 thì quy định kinh phí công đoàn là khoản do doanh nghiệp và các đơn vị thuộc đối tượng đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng đóng kinh phí công đoàn gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định.
Như vậy, doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động nếu thuộc đối tượng đóng theo quy định. Việc doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở không phải là căn cứ để được miễn khoản kinh phí này.
Ví dụ: Doanh nghiệp có 4 lao động, không thành lập công đoàn cơ sở, tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc trong tháng là 40 triệu đồng. Kinh phí công đoàn phải đóng là:
40 triệu × 2% = 800.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn 2%?
Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, cụ thuể:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng.
Lưu ý: Hết thời hạn tạm dừng đóng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn và đóng bù kinh phí công đoàn cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
- Chính phủ thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; quy định chi tiết các nội dung khác của Điều 30 Luật Công đoàn 2024.
Quyền của đoàn viên công đoàn được quy định như thế nào?
Điều 21 Luật Công đoàn 2024 quy định quyền của đoàn viên công đoàn bao gồm:
- Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
- Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.
- Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.
- Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.
- Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.
- Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
- Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
- Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];