Mức phạt vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?
Ngày 15/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Theo đó, Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn, cụ thể như sau:
(1) Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Chậm đóng kinh phí công đoàn;
- Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
(2) Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có một trong các hành vi sau đây:
- Không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024;
- Việc thu, chi kinh phí công đoàn không được theo dõi, lưu trữ theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Định kỳ hàng năm không công khai tài chính cho thành viên của tổ chức theo quy định tại Điều 34 Luật Công đoàn 2024;
- Không cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời gian việc sử dụng kinh phí công đoàn theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công đoàn để tổ chức công đoàn báo cáo, công khai việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Điều 33 và Điều 34 Luật Công đoàn 2024.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (1) và khoản (2);
- Buộc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp hoàn trả lại tài khoản công đoàn số tiền kinh phí đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Mức phạt vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Những việc doanh nghiệp cần làm trước khi Nghị định 283 chính thức áp dụng?
Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nghị định quy định nhiều hành vi vi phạm liên quan đến giao kết hợp đồng lao động, tuyển dụng và quản lý lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động, đóng BHXH và quản lý thông tin, dữ liệu về người lao động.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền tại Chương II, Chương III và Chương IV về nguyên tắc là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp Nghị định quy định mức phạt áp dụng trực tiếp đối với tổ chức.
Dưới đây là những nội dung doanh nghiệp cần rà soát trước ngày 10/9/2026:
(1) Rà soát tình trạng đóng BHXH
Theo Điều 43 và Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt 12% - 15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng; đồng thời phải đóng đủ số tiền chậm đóng và nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng theo khoản 3, khoản 4 Điều 43.
Đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, mức phạt là 18% - 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng; đồng thời phải đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày trốn đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 44.
Doanh nghiệp nên đối chiếu danh sách lao động thực tế, hồ sơ tham gia BHXH, mức tiền lương làm căn cứ đóng và tình trạng đóng BHXH.
(2) Rà soát việc quản lý thông tin, dữ liệu người lao động
Điều 10 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt 20 triệu đồng - 40 triệu đồng đối với hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Khoản 4 Điều 10 quy định phạt 50 triệu đồng - 70 triệu đồng đối với một số hành vi như gian lận, giả mạo hồ sơ trong thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.
Doanh nghiệp nên rà soát việc phân quyền truy cập, khai thác và chia sẻ dữ liệu người lao động.
(3) Rà soát hợp đồng lao động
Theo Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi:
- Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, trừ trường hợp pháp luật cho phép;
- Giao kết không đúng loại hợp đồng;
- Giao kết hợp đồng không đầy đủ nội dung chủ yếu;
- Vi phạm các quy định khác về giao kết hợp đồng thuộc Điều 15.
Mức phạt từ 2 triệu đồng - 25 triệu đồng tùy số lượng người lao động vi phạm đối với mức phạt áp dụng cho cá nhân; tổ chức áp dụng theo nguyên tắc tại Điều 7. Một số trường hợp còn bị buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản hoặc đúng loại hợp đồng.
Ngoài ra, hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động hoặc yêu cầu bảo đảm bằng tiền, tài sản cho việc thực hiện hợp đồng có thể bị phạt 20 triệu đồng - 25 triệu đồng.
Doanh nghiệp nên kiểm tra loại hợp đồng, hình thức giao kết, nội dung hợp đồng và hồ sơ ký kết.
(4) Rà soát tiền lương và thời giờ làm việc
Theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị xử phạt đối với các hành vi như không công khai thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng; không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không thông báo hoặc thông báo không đúng quy định bảng kê trả lương; trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm; trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu.
Đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, mức phạt từ 20 triệu đồng - 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động vi phạm.
Theo Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ theo quy định hoặc huy động người lao động làm thêm giờ không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp pháp luật cho phép, bị phạt 20 triệu đồng - 25 triệu đồng. Hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định bị phạt 5 triệu đồng - 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động vi phạm.
Doanh nghiệp nên đối chiếu bảng chấm công, bảng lương, bảng kê trả lương, quy chế thưởng và hồ sơ làm thêm giờ.
(5) Kiểm tra nội quy và hồ sơ xử lý kỷ luật lao động
Theo Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị phạt 5 triệu đồng - 10 triệu đồng đối với một số hành vi như không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên, không đăng ký nội quy, không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, sử dụng nội quy chưa có hoặc đã hết hiệu lực, xử lý kỷ luật không đúng trình tự, thủ tục hoặc thời hiệu.
Khoản 3 Điều 25 quy định phạt 20 triệu đồng - 40 triệu đồng đối với một số hành vi như phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật; xử lý kỷ luật đối với hành vi không được quy định trong nội quy lao động, hợp đồng lao động hoặc pháp luật; áp dụng nhiều hình thức kỷ luật đối với một hành vi vi phạm.
(6) Kiểm tra việc tuyển dụng và quản lý lao động
Theo Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, một số hành vi như không khai trình việc sử dụng lao động, thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng, không cập nhật đầy đủ thông tin vào sổ quản lý lao động hoặc không lập sổ quản lý lao động đúng quy định có thể bị xử phạt.
Mức phạt từ 1 triệu đồng - 3 triệu đồng áp dụng đối với một số hành vi tại khoản 1 Điều 11; từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng đối với một số hành vi tại khoản 2 Điều 11.
Xem chi tiết tại Những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026?
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn định kỳ như thế nào?
Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:
Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn
1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Theo quy định trên, kinh phí công đoàn được đóng theo hàng tháng, trừ tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];