Những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026?
Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định nhiều hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như giao kết hợp đồng lao động, tuyển dụng và quản lý lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động, đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý thông tin, dữ liệu về người lao động.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV về nguyên tắc là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ các trường hợp Nghị định quy định mức phạt áp dụng trực tiếp đối với tổ chức.
Dưới đây là những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026:
[1] Nợ BHXH có thể phát sinh cả tiền phạt và khoản phải nộp bổ sung.
Theo Điều 43 và Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã quy định riêng về chậm đóng và trốn đóng BHXH bắt buộc.
- Chậm đóng BHXH bắt buộc: Theo khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
Đồng thời, theo điểm a, điểm b khoản 4 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì người sử dụng lao động còn phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.
- Trốn đóng BHXH bắt buộc: Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng và nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày trốn đóng theo điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, doanh nghiệp nên đối chiếu danh sách lao động thực tế với hồ sơ tham gia BHXH, mức tiền lương làm căn cứ đóng và tình trạng đóng BHXH trước khi Nghị định có hiệu lực.
[2] Lưu ý khi quản lý thông tin, dữ liệu về người lao động
Tại Điều 10 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với một số hành vi liên quan đến thông tin, dữ liệu về người lao động và thị trường lao động.
Theo đó, hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.
Tại khoản 4 Điều 10 quy định mức phạt từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với một số hành vi như gian lận, giả mạo hồ sơ trong thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.
Do đó, doanh nghiệp nên rà soát việc phân quyền truy cập, khai thác và chia sẻ dữ liệu người lao động, nhất là đối với bộ phận nhân sự và các cá nhân có quyền truy cập hệ thống quản lý lao động.
[3] Rà soát hợp đồng lao động
Theo Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có thể bị xử phạt nếu:
- Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, trừ trường hợp pháp luật cho phép;
- Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động;
- Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định;
- Vi phạm các quy định khác về giao kết hợp đồng lao động thuộc phạm vi Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Mức phạt được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm, từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với mức phạt áp dụng cho cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Ngoài tiền phạt, một số trường hợp còn bị buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản hoặc giao kết đúng loại hợp đồng.
Ngoài ra, Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP cũng quy định mức phạt từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động hoặc yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra lại toàn bộ hợp đồng lao động đang sử dụng, đặc biệt là loại hợp đồng, hình thức giao kết, các nội dung chủ yếu và hồ sơ ký kết.
[4] Rà soát tiền lương và thời giờ làm việc
Theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có thể bị xử phạt đối với các vi phạm như:
- Không công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng trước khi thực hiện;
- Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động theo quy định;
- Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo không đúng quy định;
- Trả lương không đúng hạn;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
- Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
Tùy hành vi và số lượng người lao động bị vi phạm, mức phạt được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, mức phạt được xác định từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động vi phạm.
Đối với thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với hành vi thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ theo quy định hoặc huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
Hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định có mức phạt từ 5 triệu đồng đến 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động bị vi phạm.
Doanh nghiệp nên đối chiếu bảng chấm công, bảng lương, bảng kê trả lương, quy chế thưởng, tiền làm thêm giờ và hồ sơ liên quan để bảo đảm thống nhất giữa hồ sơ và thực tế thực hiện.
[5] Kiểm tra nội quy và hồ sơ xử lý kỷ luật lao động
Theo Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với các vi phạm về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một số hành vi như không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên, không đăng ký nội quy lao động, không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi nội quy, sử dụng nội quy chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực, xử lý kỷ luật không đúng trình tự, thủ tục hoặc thời hiệu.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với một số hành vi như dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; xử lý kỷ luật đối với hành vi không được quy định trong nội quy lao động, hợp đồng lao động hoặc pháp luật; áp dụng nhiều hình thức kỷ luật đối với một hành vi vi phạm.
Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra lại nội quy lao động và hồ sơ xử lý kỷ luật để bảo đảm có căn cứ và thực hiện đúng trình tự.
[6] Kiểm tra việc tuyển dụng và quản lý lao động
Bên cạnh hợp đồng lao động, doanh nghiệp cũng nên rà soát hồ sơ tuyển dụng và quản lý lao động.
Theo Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP một số hành vi như không khai trình việc sử dụng lao động, thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng, không cập nhật đầy đủ thông tin người lao động vào sổ quản lý lao động hoặc không lập sổ quản lý lao động đúng quy định có thể bị xử phạt.
Trong đó, mức phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng áp dụng đối với một số hành vi quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; mức phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng áp dụng đối với một số hành vi quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nên kiểm tra việc lập và cập nhật sổ quản lý lao động, cũng như thông tin của người lao động trong hồ sơ nhân sự.
Những việc doanh nghiệp nên thực hiện trước ngày 10/9/2026 có thể tập trung vào các nội dung sau:
- Kiểm tra hợp đồng lao động
- Đối chiếu BHXH, bảo hiểm thất nghiệp
- Kiểm tra hồ sơ tiền lương
- Rà soát thời giờ làm việc
- Rà soát nội quy và hồ sơ kỷ luật
- Kiểm tra hồ sơ an toàn, vệ sinh lao động
- Kiểm soát việc quản lý dữ liệu người lao động
- Sắp xếp, số hóa hồ sơ

Những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký bị xử lý mã số thuế thế nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, việc xử lý mã số thuế được thực hiện tùy theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
- Trường hợp cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy phép của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 lý do 13 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động”;
- Trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 06 lý do 07 hoặc lý do 12. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025;
- Trước khi thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC (đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông), hoặc khoản 7 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế).
Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Theo đó, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Đồng thời, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Sau đó, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 có được giảm 30% thuế TNDN không?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định mức giảm thuế TNCN như sau:
Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Theo đó, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau đây thuộc đối tượng được giảm thuế TNDN:
- Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng;
- Không thuộc trường hợp doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực (ngày 24/08/2026), mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng.
Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 được giảm 30% thuế TNDN nếu có doanh thu trong năm không quá 10 tỷ đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];