Không cần thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP?
Căn cứ vào Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định:
Thông báo tình hình biến động lao động
...
2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).
3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Theo đó, trước đây nội dung báo cáo tình hình biến động lao động được đề cập tại Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm 2013 và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp.
Tuy nhiên, Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành (trong đó bao gồm cả Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH) đều đã chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Hiện nay, Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP thay thế các quy định trên chỉ còn quy định 01 nội dung thông báo tình hình biến động lao động duy nhất.
Cụ thể, tại khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
...
10. Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, khi Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP đồng thời có hiệu lực thì sẽ không còn quy định bắt buộc thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng.
Thay vào đó, người sử dụng lao động thông báo tình hình biến động lao động như sau:
- Phát sinh nghĩa vụ báo cáo: Khi tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên.
- Mẫu báo cáo: Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
>>> Tải về Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
- Cơ quan nhận báo cáo: Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc.
- Mục đích báo cáo: Để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
- Thời hạn báo cáo: khi phát sinh điều kiện tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì đồng thời phát sinh nghĩa vụ thông báo tình hình biến động lao động ngay, mà không quy định hạn chót cụ thể.
Rủi ro khi không thông báo tình hình biến động lao động
Căn cứ vào khoản 5 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
...
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 02-04 triệu đồng nếu không thông báo với Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với người sử dụng lao động tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi từ 04-08 triệu đồng.
Một số lưu ý quan trọng đối với việc thông báo tình hình biến động lao động
(1) Các doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ thông báo tình hình biến động lao động theo quy định mới:
Về mặt lập pháp: Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực nhưng vẫn chưa có văn bản hướng dẫn mới về vấn đề có thông báo tình hình biến động lao động hằng tháng hay không. Nên đối với các doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ thông báo vẫn nên cập nhật văn bản mới thường xuyên liên quan đến nội dung thông báo tình hình biến động lao động.
(2) Đối với các doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ thông báo tình hình biến động lao động theo quy định mới:
Thì chưa có quy định hướng dẫn về hạn chót nộp thông báo. Và quy định xử phạt cũng không đề cập rõ trễ bao nhiêu ngày sẽ bị xử phạt. Chính vì thế, để tránh rủi ro, có thể tham khảo tinh thần Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH trước đây là nộp trước ngày 03 hằng tháng.

Không cần thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp hiện nay là ai?
Căn cứ vào Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định các đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp hiện nay như sau:
(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Người lao động theo quy định tại (1) mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(3) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại (1).
(4) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại (1) mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
Tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Do đó, người có tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];