Công văn 408/TCS5-NVDTPC 03 văn bản hợp nhất về thuế và quản lý thuế cần lưu ý những gì?

11:26 | 30/09/2026
Công văn 408/TCS5-NVDTPC 03 văn bản hợp nhất về thuế và quản lý thuế cần lưu ý những nội dung gì? Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 408/TCS5-NVDTPC 03 văn bản hợp nhất về thuế và quản lý thuế cần lưu ý gồm những nội dung gì?
  2. Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí nào?

Công văn 408/TCS5-NVDTPC 03 văn bản hợp nhất về thuế và quản lý thuế cần lưu ý gồm những nội dung gì?

Thuế cơ sở 5 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 408/TCS5-NVDTPC ngày 29/09/2026 về tuyên truyền các văn bản hợp nhất về thuế và quản lý hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, các tổ chức, doanh nghiệp.

>> Tải về Công văn 408/TCS5-NVDTPC năm 2026

Để tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế. Thuế cơ sở 5 tỉnh Lào Cai triển khai tuyên truyền nội dung các văn bản hợp nhất của các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ tài chính như sau:

(1) Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 27/8/2026 Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (hợp nhất 04 Nghị định).

- Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xô số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

- Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

- Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026.

(2) Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 13/8/2026 Nghị định Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh (hợp nhất 02 Nghị định).

- Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(3) Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026 Thông tư Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh (hợp nhất 03 Thông tư).

- Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 05/3/2026. Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2026;

Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Công văn 408/TCS5-NVDTPC 03 văn bản hợp nhất về thuế và quản lý thuế cần lưu ý những gì?

Công văn 408/TCS5-NVDTPC 03 văn bản hợp nhất về thuế và quản lý thuế cần lưu ý những gì? (Hình từ Internet)

Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định quyền của người nộp thuế cụ thể như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

(2) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí sau đây:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất