Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026: File PDF và link eBook đọc trực tuyến?
Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026 là ấn phẩm chuyên sâu lần đầu tiên được Bộ Tài chính và Cục Thuế ra mắt vào ngày 12/05/2026 nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống chính sách, kết quả quản lý thuế giai đoạn 2021–2025 và định hướng chiến lược đến năm 2030.
Theo đó, dưới đây là tổng hợp các file PDF Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026:
Tiếng Việt | |
Tiếng Anh | |
Tiếng Hàn | |
Tiếng Nhật | |
Tiếng Trung |
Ngoài ra người dùng có thể đọc Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026 trực tuyến qua 2 link eBook dưới đây:
>> Xem Ebook Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026 Tiếng Việt: TẠI ĐÂY
>> Xem Ebook Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026 Tiếng Anh: TẠI ĐÂY

Sách Trắng Thuế Việt Nam 2026: File PDF và link eBook đọc trực tuyến? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế cụ thể như sau:
Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;
- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;
- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.
Những ai được hưởng chế độ ưu tiên?
Theo điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm:
...
c) Áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật.
...
Đồng thời theo Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
1. Các hình thức ưu tiên đối với người nộp thuế:
a) Ưu tiên áp dụng quy trình tự động trong thực hiện thủ tục hành chính thuế, bao gồm:
a.1) Giảm các bước trung gian trong quy trình xử lý, phê duyệt nội bộ;
a.2) Được tự động điền trước thông tin trong hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;
a.3) Các thủ tục hành chính thuế được áp dụng cơ chế chấp thuận tự động trừ trường hợp hệ thống phát hiện rủi ro trong thời hạn xử lý theo quy định;
b) Ưu tiên về thời gian giải quyết hồ sơ:
b.1) Rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục hành chính thuế khác;
b.2) Áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau trên cơ sở quản lý rủi ro;
b.3) Thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện và có dữ liệu điện tử đúng, đủ;
c) Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:
c.1) Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;
c.2) Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;
d) Ưu tiên về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế:
d.1) Được hỗ trợ trực tuyến và trao đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế;
d.2) Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ;
đ) Được ưu tiên khi xem xét xếp hạng tuân thủ giữa cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan;
e) Ưu tiên đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:
e.1) Được thực hiện trao đổi thông tin trước, trong và sau khi kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết với cơ quan thuế;
e.2) Được ưu tiên về thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và hồ sơ trao đổi thông tin;
e.3) Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết;
g) Được ưu tiên áp dụng các chương trình hỗ trợ nâng cao tuân thủ tự nguyện của cơ quan thuế và các chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều này.
...
Như vậy, có thể hiểu, chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế là chính sách mà cơ quan thuế áp dụng đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế theo quy định pháp luật. Theo đó, người được hưởng chế độ ưu tiên sẽ được cắt giảm, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính và được cơ quan thuế hỗ trợ, cảnh báo các rủi ro về thuế qua các hình thức cụ thể như sau:
- Ưu tiên áp dụng quy trình tự động trong thực hiện thủ tục hành chính thuế, bao gồm:
+ Giảm các bước trung gian trong quy trình xử lý, phê duyệt nội bộ;
+ Được tự động điền trước thông tin trong hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;
+ Các thủ tục hành chính thuế được áp dụng cơ chế chấp thuận tự động trừ trường hợp hệ thống phát hiện rủi ro trong thời hạn xử lý theo quy định;
- Ưu tiên về thời gian giải quyết hồ sơ:
+ Rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục hành chính thuế khác;
+ Áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau trên cơ sở quản lý rủi ro;
+ Thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện và có dữ liệu điện tử đúng, đủ;
- Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:
+ Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;
+ Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;
- Ưu tiên về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế:
+ Được hỗ trợ trực tuyến và trao đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế;
+ Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ;
- Được ưu tiên khi xem xét xếp hạng tuân thủ giữa cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Ưu tiên đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:
+ Được thực hiện trao đổi thông tin trước, trong và sau khi kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết với cơ quan thuế;
+ Được ưu tiên về thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và hồ sơ trao đổi thông tin;
+ Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết;
- Được ưu tiên áp dụng các chương trình hỗ trợ nâng cao tuân thủ tự nguyện của cơ quan thuế và các chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];