Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí lấy từ đâu?

09:20 | 06/10/2026
Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí được lấy từ đâu?
Nội dung chính
  1. Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí lấy từ đâu?
  2. Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên như thế nào?

Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí lấy từ đâu?

Theo khoản 2 Điều 27 Luật Phòng bệnh 2025 quy định về khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí như sau:

Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
...
2. Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Ngân sách nhà nước;
c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; d) Quỹ phòng bệnh;
đ) Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Theo Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định các đối tượng ưu tiên khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí như sau:

Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
...
2. Đối tượng được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần gồm:
a) Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
c) Người lao động;
d) Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
đ) Các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này.

Theo Điều 72 Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí chi trả gồm:

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
...
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Phòng bệnh, trong đó:
1. Ngân sách nhà nước chi trả cho đối tượng quy định tại các điểm a, d và đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Kinh phí chi trả cho hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.
3. Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động quy định tại điểm c khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
4. Quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho một số đối tượng trong các đối tượng quy định tại các điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này và lộ trình ưu tiên theo lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng và phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế chưa chi trả.

Đồng thời tại Công văn 12773/BTC-NSNN năm 2026, Bộ Tài chính có hướng dẫn về nguồn kinh phí thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí như sau:

- Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: kinh phí chi trả theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.

- Người lao động: người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng:

- Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.

- Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

- Các đối tượng không thuộc 2 nhóm đối tượng nêu trên.

- Quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho một số đối tượng trong các đối tượng tương tự tại điểm c khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP (trừ đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

Như vậy, tùy vào từng đối tượng, nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc sẽ được lấy từ các nguồn như sau:

STT

Đối tượng

Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe

1

Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

Kinh phí chi trả theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học

2

Người lao động

Người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

3

(i) Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.

(ii) Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

(iii) Các đối tượng không thuộc 2 nhóm tại STT (1), (2) nêu trên

- Ngân sách nhà nước

- Quỹ bảo hiểm y tế (trừ đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí lấy từ đâu?

Nguồn chi trả trong giấy khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí lấy từ đâu? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.

Tuy nhiên, mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Cụ thể, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân; đồng thời điểm b khoản 2 Điều 7 xác định doanh nghiệp là tổ chức bị áp dụng mức phạt gấp 2 lần.

Do đó, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt từ 2 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, theo điểm a khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là:

- Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định;

- Trường hợp người lao động đã tự đi khám, doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Như vậy, từ ngày 10/09/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không chỉ có thể bị phạt tối đa 150 triệu đồng mà còn phải tổ chức khám hoặc hoàn trả chi phí khám cho người lao động.

Hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên như thế nào?

Hiện nay, Thông tư 99/2025/TT-BTC không có một tài khoản riêng để hạch toán chi phí khám sức khỏe. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên được xem là chi phí phúc lợi, tùy vào nguồn chi mà hạch toán vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc Tài khoản 353 - Quỹ phúc lợi, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Trường hợp chi phí khám sức khỏe thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp, căn cứ vào nội dung và tính chất của khoản chi để hạch toán vào tài khoản chi phí phù hợp. Trường hợp được xác định là chi phí bằng tiền khác của chi phí quản lý doanh nghiệp thì hạch toán:

- Nợ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khám sức khỏe.

- Có TK 111, 112, 331: Số tiền đã chi hoặc phải trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ khám sức khỏe.

(2) Trường hợp chi từ Quỹ phúc lợi

Nếu doanh nghiệp sử dụng Quỹ phúc lợi để chi khám sức khỏe cho nhân viên thì hạch toán:

- Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi: Chi phí khám sức khỏe chi từ Quỹ phúc lợi.

- Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải trả cho người bán): Số tiền thực chi trả cho dịch vụ khám sức khỏe.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất