Doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu?

Phùng Hải Yến
15:55 | 16/09/2026
Doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu?
  2. Doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
  3. Doanh nghiệp cần hoàn thành những nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu?

Ngày 08/5/2026, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 triển khai chiến dịch với tên gọi Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh” trong toàn ngành Thuế.

Để phục vụ chiến dịch, Cục Thuế ban hành Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03, trạng thái 06.

Tải về: Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính

Đầu tiên, căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:
...
b) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;
...

Tiếp đó, căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp có mã số thuế ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020.

Nếu Doanh nghiệp có mã số thuế ở trạng thái 06 nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì căn cứ các quy định trên, Doanh nghiệp có mã số thuế ở trạng thái 06 bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.

Như vậy, mức xử phạt đối với doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục

Từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế

Từ 01 đến 30 ngày

2.000.000 – 5.000.000

Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế

Từ 31 đến 60 ngày

5.000.000 – 8.000.000

Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế

Từ 61 đến 90 ngày;

Trên 91 ngày (không phát sinh thuế);

Không nộp hồ sơ/phụ lục giao dịch liên kết;

8.000.000 – 15.000.000

Buộc nộp đủ tiền chậm nộp; Buộc nộp hồ sơ/phụ lục

Trên 90 ngày (có phát sinh thuế nhưng đã tự giác nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra)

15.000.000 – 25.000.000

Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế (nếu có)

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
...
3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
4. Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
5. Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
...

Đồng thời, căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của người nộp thuế như sau:

Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định này và các quy định sau:
...
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:
c.1) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;
...

Như vậy, doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đúng quy định và việc tạm ngừng này trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tương ứng và hồ sơ quyết toán năm.

Doanh nghiệp cần hoàn thành những nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Như vậy, doanh nghiệp phải hoàn thành những nghĩa vụ sau trước chấm dứt hiệu lực mã số thuế:

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất