Hộ kinh doanh trên 50 tỷ chậm nộp hồ sơ khai thuế tháng sẽ bị phạt như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 109 lượt xem
13:10 | 21/04/2026
Hộ kinh doanh trên 50 tỷ chậm nộp hồ sơ khai thuế tháng sẽ bị phạt từ cảnh cáo đến 12,5 triệu đồng tùy từng hành vi vi phạm có đúng không?
Nội dung chính
  1. Thời hạn hộ kinh doanh trên 50 tỷ nộp hồ sơ khai thuế tháng là khi nào?
  2. Hộ kinh doanh nhóm 4 chậm nộp hồ sơ khai thuế tháng sẽ bị phạt như thế nào?
  3. Có phải thông báo doanh thu đến cơ quan thuế nếu hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động kinh doanh không?

Thời hạn hộ kinh doanh trên 50 tỷ nộp hồ sơ khai thuế tháng là khi nào?

Dựa vào Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ thì thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng.

Đồng thời căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
...

Từ những quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng. Thời gian nộp hồ sơ là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

>>> Chậm nộp tờ khai thuế do trang Dịch vụ công bị lỗi thì có bị phạt không?

Hộ kinh doanh trên 50 tỷ chậm nộp hồ sơ khai thuế tháng sẽ bị phạt như thế nào?

Hộ kinh doanh trên 50 tỷ chậm nộp hồ sơ khai thuế tháng sẽ bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh nhóm 4 chậm nộp hồ sơ khai thuế tháng sẽ bị phạt như thế nào?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Dựa vào quy định trên, hộ kinh doanh nhóm 4 khi chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN, thuế GTGT tháng sẽ bị xử phạt như sau:

STT

Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

2

Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 1 - 2,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

3

Từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 2,5 - 4 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

4

Từ 61 ngày đến 90 ngày

Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 4 - 7,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng

-

Có phải thông báo doanh thu đến cơ quan thuế nếu hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động kinh doanh không?

Căn cứ theo điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
...

Theo quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Ví dụ: Hộ kinh doanh A hoạt động từ ngày 01/01/2025. Dự kiến doanh thu năm 2026 là 400 triệu đồng. Tuy nhiên, đến ngày 30/5/2026 thì hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động. Doanh thu thực tế phát sinh từ đầu năm 2026 đến 30/5/2026 là 150 triệu đồng.

--> Hộ kinh doanh A phải thông báo với cơ quan thuế về doanh thu thực tế lũy kế từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/5/2026 là 150 triệu đồng cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất