Do sự cố kỹ thuật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế có bị phạt không?

Đỗ Thị Minh Anh 272 lượt xem
19:00 | 21/01/2026
Chậm nộp hồ sơ khai thuế do sự cố kỹ thuật có bị phạt không? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo tháng là khi nào?
Nội dung chính
  1. Do sự cố kỹ thuật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế có bị phạt không?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo tháng là khi nào?
  3. Mức xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 16/01/2026?

Do sự cố kỹ thuật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế có bị phạt không?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Tại Điều 38 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định trường hợp chậm nộp hồ sơ và tiền thuế do lỗi kỹ thuật như sau:

Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
c) Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
...

Bên cạnh đó, tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
...

Theo các quy định trên, ‍trường‍ ‍hợp‍ ‍người‍ ‍nộp‍ ‍thuế‍ ‍chậm‍ ‍nộp‍ ‍hồ‍ ‍sơ‍ ‍thuế‍ ‍hoặc‍ ‍chậm‍ ‍nộp‍ ‍tiền‍ ‍thuế‍ ‍do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế được‍ ‍xác‍ ‍định‍ ‍là‍ ‍bất‍ ‍khả‍ ‍kháng‍ ‍thì‍ ‍không‍ ‍bị‍ ‍xử‍ ‍phạt.

Như vậy, do sự cố kỹ thuật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ không bị xử phạt.

Xem thêm:

>>> Có thu nhập vãng lai từ 2 nơi trở lên thì nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN ở đâu?

>>> Đã khai thuế theo biểu mẫu cũ theo Nghị định 126 và Thông tư 80 thì có cần khai thuế lại không?

>>> Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì nộp hồ sơ ở đâu từ 14/02/2026?

Do sự cố kỹ thuật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế có bị phạt không?

Do sự cố kỹ thuật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế có bị phạt không? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo tháng là khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Lưu ý: Kể từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ Điều 13 và Điều 26 Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ 01/01/1016; trong thời gian chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế 2019 cho đến khi có quy định mới thay thế.

Mức xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 16/01/2026?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Dựa vào quy định trên, sau đây là bảng tổng hợp mức xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN như sau:

STT

Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

2

Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

3

Từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

4

Từ 61 ngày đến 90 ngày

Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 8 - 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng

-


Lưu ý: tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?

Bài viết mới nhất