Doanh nghiệp nhận tiền bồi thường thu hồi đất có cần nộp thuế hay lập hóa đơn điện tử không?
(1) Lập hóa đơn điện tử
Căn cứ vào điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
...
8. Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
c) Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
Theo đó, nếu doanh nghiệp nhận tiền bồi thường thu hồi đất thì không cần phải sử dụng hóa đơn điện tử.
(2) Thuế GTGT
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
...
Khoản tiền liên quan đến bồi thường thu hồi đất không được tính vào giá tính thuế GTGT, đo đó doanh nghiệp cũng không cần kê khai, tính nộp thuế GTGT.
(3) Thuế TNDN
Căn cứ vào điểm d khoản 8 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
d) Khoản bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác;
...
Như vậy, khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai cũng là 1 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN. Trong đó bao gồm cả việc doanh nghiệp nhận tiền bồi thường thu hồi đất.
Tóm lại: Khi doanh nghiệp nhận tiền bồi thường thu hồi đất thì:
- Về hóa đơn điện tử: Không phải lập hóa đơn điện tử.
- Về thuế GTGT: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Về thu nhập: Khoản thu nhập từ tiền bồi thường của Nhà nước được miễn thuế TNDN.
Lưu ý: Quy định về thu nhập được miễn thuế TNDN nêu trên chỉ áp dụng đối với khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật; không áp dụng đối với khoản bồi thường do cá nhân, tổ chức khác chi trả.

Doanh nghiệp nhận tiền bồi thường thu hồi đất có cần nộp thuế hay lập hóa đơn điện tử không? (Hình từ Internet)
Được giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43 2026 có đúng không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:
Điều 1. Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ được giảm 30% thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hoặc các Luật, Nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Năm 2027 còn được giảm 2% thuế giá trị gia tăng không?
Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định:
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Theo đó, Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 cho đến hết ngày 31/12/2026.
Căn cứ thêm quy định tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 như sau:
Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Như vậy, các nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng 10% được giảm 2% (còn 8%) theo thời gian Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Nói cách khác, từ ngày 01/01/2027, quy định giảm thuế giá trị gia tăng vừa nêu sẽ hết hiệu lực. Và tính đến hiện tại (ngày 17/9/2026) vẫn chưa có văn bản nào thay thế hay quy định kéo dài thời hạn này.
Tóm lại, nếu trước ngày 01/01/2027 có quy định tiếp tục giảm thuế giá trị gia tăng trong năm 2027 thì sẽ áp dụng quy định trong năm 2027. Còn nếu không có quy định nào khác thì việc giảm thuế giá trị gia tăng hiện nay sẽ chính thức hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];