Công ty nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế TNDN không?

18:20 | 24/08/2026
Công ty nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế TNDN không? Doanh nghiệp nước ngoài trong trường hợp nào phải nộp thuế tại Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Công ty nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế TNDN không?
  2. Doanh nghiệp nước ngoài trong trường hợp nào phải nộp thuế tại Việt Nam?
  3. Cách tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài như thế nào?

Công ty nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế TNDN không?

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế TNDN như sau:

Phương pháp tính thuế
...
3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
...
k) Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.
Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
1. Quy định tại Điều này áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thuộc các trường hợp sau đây:
...
b) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ, cung cấp dịch vụ gắn với hàng hóa, cung cấp và phân phối hàng hóa (bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam) theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms), trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài thuê gia công; cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
...

Theo đó, tại Công văn 16081/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn về thuế TNDN khi nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài như sau:

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty nhận hộ khoản tiền bồi thường từ nhà cung cấp cho Công ty mẹ tại Hoa Kỳ thì khoản thu nhập này chịu thuế TNDN, áp dụng tỷ lệ 2% trên khoản tiền bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 và Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026.

Như vậy, trường hợp công ty nhận hộ khoản tiền bồi thường từ nhà cung cấp cho công ty mẹ ở nước ngoài thì khoản tiền bồi thường này thuộc thu nhập chịu thuế TNDN. Công ty thực hiện tính và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên khoản tiền bồi thường theo quy định.

Công ty nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế TNDN không?

Công ty nhận hộ tiền bồi thường cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nước ngoài trong trường hợp nào phải nộp thuế tại Việt Nam?

Theo Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:
b1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
c) Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
...

Theo đó, doanh nghiệp nước ngoài trong trường hợp sau phải nộp thuế:

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài ở quy định trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Cách tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì nhà thầu nước ngoài nộp thuế TNDN theo công thức sau đây:

Số thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

X

Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp

- Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)

- Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất