Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?

22:20 | 19/09/2026
Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?
  2. Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là gì?
  3. Nguồn thu thập thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là gì?

Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế như sau:

Dưới đây là quy định về "Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC"

Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế
Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp trong giải quyết, xử lý hoặc phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Rủi ro cao: Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định;
b) Rủi ro trung bình: Cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện đưa vào giám sát, đề nghị người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan thuế;
c) Rủi ro thấp: Chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.
2. Trường hợp người nộp thuế thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
a) Rủi ro cao: Tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định, phù hợp với tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để xử lý kịp thời nợ thuế, hóa đơn, hành vi vi phạm (nếu có);
b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.
3. Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định.
b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Áp dụng các biện pháp đôn đốc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động theo quy định.
4. Khôi phục mã số thuế
a) Rủi ro cao: Thực hiện rà soát, kiểm tra theo quy định trước khi thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế.
b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định.
5. Đối với trường hợp còn lại: Thường xuyên rà soát các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao để xác định danh sách cần rà soát, xác minh tình trạng hoạt động tại trụ sở của người nộp thuế.

Như vậy, ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như sau:

(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Mức rủi ro

Biện pháp áp dụng

Rủi ro cao

Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định;

Rủi ro trung bình

Cơ quan thuế nơi chuyển đến đưa vào giám sát, đề nghị người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan thuế

Rủi ro thấp

Đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo (Chưa thực hiện kiểm tra, giám sát)

(2) Người nộp thuế thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Mức rủi ro

Biện pháp áp dụng

Rủi ro cao

Tăng cường các biện pháp quản lý thuế theo quy định, phù hợp với tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để xử lý kịp thời nợ thuế, hóa đơn, hành vi vi phạm (nếu có)

Rủi ro trung bình

Rủi ro thấp

Đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.

(3) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Mức rủi ro

Biện pháp áp dụng

Rủi ro cao

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định

Rủi ro trung bình

Rủi ro thấp

Đôn đốc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động theo quy định

(4) Khôi phục mã số thuế

Mức rủi ro

Biện pháp áp dụng

Rủi ro cao

Rà soát, kiểm tra theo quy định trước khi thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế

Rủi ro trung bình

Rủi ro thấp

Khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định

Trên đây là quy định về "Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC"

Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?

Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro về đăng ký thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?

Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm:

(1) Thông tin bên trong cơ quan thuế:

- Thông tin về đăng ký thuế; chủ sở hữu của người nộp thuế; đăng ký và sử dụng lao động; thông tin về trạng thái người nộp thuế; số lần thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; tình hình góp vốn của các thành viên; quan hệ góp vốn; quan hệ liên kết; ngành nghề kinh doanh chính;

- Thông tin về các hồ sơ khai thuế; nộp thuế; nợ thuế; ưu đãi, miễn, giảm thuế; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế; hoàn thuế; đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ; thông tin khiếu nại, tố cáo; thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra và xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra; thông tin về giao dịch liên kết;

- Các thông tin khác.

(2) Thông tin thu thập từ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp:

- Thông tin về người nộp thuế thu thập từ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

- Thông tin từ nước ngoài, tổ chức quốc tế cung cấp theo nghĩa vụ tại các điều ước quốc tế có liên quan đến thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(3) Thông tin khác có liên quan đến người nộp thuế.

Nguồn thu thập thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là gì?

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC nguồn thu thập thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là:

- Từ hệ thống thông tin bên trong cơ quan thuế;

- Từ phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, cơ quan liên quan;

- Từ phối hợp trao đổi thông tin với cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

- Tiếp nhận thông tin của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định của pháp luật;

- Thông tin liên quan đến hoạt động của người nộp thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế;

- Thông tin từ kết quả khảo sát, đánh giá, điều tra dư luận xã hội của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các tổ chức có uy tín trong nước và quốc tế;

- Mua thông tin theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Tiếp nhận thông tin liên quan đến thuế từ nước ngoài, tổ chức quốc tế cung cấp theo nghĩa vụ tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Từ các nguồn thông tin có liên quan khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất