Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026?

08:35 | 19/09/2026
Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026? Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026 là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026?
  2. Nguyên tắc kiểm tra thuế 2026 là gì?
  3. Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026 là bao lâu?

Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026?

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
...

Như vậy, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế 2026 trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025: Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp nêu trên; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.

Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026?

Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026?

Nguyên tắc kiểm tra thuế 2026 là gì?

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 nguyên tắc kiểm tra thuế 2026 như sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026 là bao lâu?

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026 như sau:

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, không quá 20 ngày kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra được gia hạn thời hạn kiểm tra một lần; thời gian gia hạn không quá 20 ngày.

Trong trường hợp gia hạn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC và thông báo cho người nộp thuế biết trước khi hết thời hạn kiểm tra;

Lưu ý: Thời gian tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC không tính vào thời hạn kiểm tra.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất