Những dịch vụ nào tiêu dùng trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất 0%?

Phùng Hải Yến
05:50 | 26/09/2026
Những dịch vụ nào tiêu dùng trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất 0%?
Nội dung chính
  1. Những dịch vụ nào tiêu dùng trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất 0%?
  2. Điều kiện hưởng thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ trước và sau 1/7/2025 như thế nào?
  3. Có bao nhiêu phương pháp tính thuế GTGT hiện nay?

Những dịch vụ nào tiêu dùng trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất 0%?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất 0% như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
...

Tiếp đó, căn cứ Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
...
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
...

Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
...
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
...

Bên cạnh đó, tham khảo Công văn 12221/NBI-QLDN3 năm 2026 Tải về do Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành hướng dẫn về thuế GTGT như sau:

Trường hợp dịch vụ cung cấp trực tiếp cho Công ty (là doanh nghiệp chế xuất), được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Như vậy, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%.

Tuy nhiên, các dịch vụ sau đây do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% gồm:

(1) Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi

(2) Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động

(3) Dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

Những dịch vụ nào tiêu dùng trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất 0%?

Những dịch vụ nào tiêu dùng trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất 0%?

Điều kiện hưởng thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ trước và sau 1/7/2025 như thế nào?

*Đối với quy định trước ngày 01/7/2025:

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện hưởng thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng trước 01/7/2025 như sau:

Thuế suất 0%
...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
...

Bên cạnh đó, tham khảo Công văn 4425/CT-CS năm 2026 do Cục Thuế ban hành như sau:

Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về hải quan và pháp luật có liên quan.

Đối với các giao dịch phát sinh trước ngày 01/7/2025, việc xác định hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài và được chỉ định giao, nhận tại Việt Nam có thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hay không được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch, trong đó có Luật Hải quan 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định tờ khai hải quan không phù hợp với quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc giao dịch không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cơ quan thuế không có cơ sở giải quyết hoàn thuế theo thuế suất thuế GTGT 0%.

*Đối với quy định sau ngày 01/7/2025:

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng thuế GTGT 0% được áp dụng từ 01/7/2025 như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.

Bên cạnh đó, tham khảo Công văn 4425/CT-CS năm 2026 do Cục Thuế ban hành như sau:

Từ ngày 01/7/2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 đã bổ sung Điều 47a vào Luật Hải quan 2014, quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.

Đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định của Luật Thuế GTGT về hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, trong đó có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ cũng đã sửa đổi, bổ sung Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan để hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Như vậy, các quy định này được áp dụng theo hiệu lực thi hành của văn bản pháp luật và không làm thay đổi nguyên tắc xử lý đối với các giao dịch đã phát sinh trước thời điểm có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Có bao nhiêu phương pháp tính thuế GTGT hiện nay?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.

Như vậy, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm 2 phương pháp:

- Phương pháp khấu trừ thuế;

- Phương pháp tính trực tiếp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?

Bài viết mới nhất