Công văn 11086/BTC-CST về hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 406 lượt xem
08:50 | 29/07/2026
Công văn 11086/BTC-CST về hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan? Đối tượng nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 11086/BTC-CST về hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan?
  2. Đối tượng nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026?
  3. Người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Công văn 11086/BTC-CST về hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan?

Ngày 27/07/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 11086/BTC-CST năm 2026 về chính sách thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan.

>> Tải về Công văn 11086/BTC-CST năm 2026

Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
...
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lấp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xc lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng 2 hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);
...

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
...

Theo Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế TTĐB như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và được quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:
...

Tại Báo cáo 640/BC-CP ngày 13/10/2024 của Chính phủ trình Quốc hội về hồ sơ dự án Luật thuế TTĐB, Chính phủ đã báo cáo về đề xuất bỏ quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 như sau:

“2.9. Về hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau

Tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định: “Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ” thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB.

- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế thì hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu, sản xuất được xuất khẩu và bán vào nội địa. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất thực hiện hoạt động kinh doanh khác thì không được hưởng ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định).

- Do mục đích của chính sách thuế TTĐB là công cụ để điều tiết sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế sản xuất kinh doanh, không khuyến khích tiêu dùng nên đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan thì cũng là hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng và cũng cần áp dụng chính sách tương tự hàng hóa nhập khẩu vào nội địa.

- Do vậy, để thực hiện chủ trương mở rộng cơ sở thuế, Chính phủ đã đề xuất bỏ quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008: “Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ" ra khỏi đối tượng không chịu thuế TTĐB."

Trên cơ sở nội dung báo cáo nêu trên, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã được ban hành và quy định về thuế TTĐB đối với mặt hàng điều hòa nhiệt độ nêu trên và bỏ quy định tại tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.

Từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan áp dụng như đối với trường hợp hàng hóa tiêu dùng nội địa, cụ thể:

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan: Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan là người nộp thuế TTĐB.

- Trường hợp hàng hóa mua từ trong nước vào khu phi thuế quan:

+ Hàng hóa mua trực tiếp từ doanh nghiệp sản xuất, gia công: Doanh nghiệp sản xuất, gia công là người nộp thuế TTĐB theo quy định.

+ Hàng hóa mua từ doanh nghiệp thương mại (không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay hàng hóa sản xuất trong nước): Nhà nhập khẩu đầu tiên/nhà sản xuất trong nước bán ra là người nộp thuế TTĐB. Các doanh nghiệp thương mại mua bán ở khâu tiếp theo không phải nộp thuế TTĐB, kể cả bán qua các khâu thương mại trong nước hoặc bán vào khu vực phi thuế quan.

Do vậy, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế TTĐB khi mua các mặt hàng chịu thuế TTĐB ở trong nước vì hàng hóa này đã được kê khai, nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, sản xuất bán ra theo quy định.

Công văn 11086/BTC-CST về hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan?

Công văn 11086/BTC-CST về hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026?

Theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, một số trường hợp hàng hóa không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;

+ Quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;

+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;

+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

+ Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp;

- Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.

Người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Giảm thuế
1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
2. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
3. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên, được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt khi:

- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).

Lưu ý: Thủ tục, hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất