Hàng hóa ủy thác xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước có phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt không?

04:00 | 20/09/2026
Hàng hóa ủy thác xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước có phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt không? Người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hàng hóa ủy thác xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước có phải kê khai, nộp thuế TTĐB không?
  2. Hiện nay, người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?
  3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa năm 2026 là khi nào?

Hàng hóa ủy thác xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước có phải kê khai, nộp thuế TTĐB không?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế Tiêu thụ đặt biệt 2025 quy định đối tượng không chịu thuế TTĐB như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;
...

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 136/2026/TT-BTC quy định việc xác định đối tượng không chịu thuế TTĐB như sau:

Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan. Một số trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ như sau:
...
2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
c) Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thì phải có Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) thể hiện các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
...

Như vậy, đối với hàng hóa mà tổ chức, cá nhân mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không thực tế xuất khẩu mà tiêu thụ (bán) trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai và nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa đó tại thời điểm tiêu thụ (bán) trong nước.

Lưu ý: Quy định này áp dụng đối với trường hợp hàng hóa thuộc diện được xác định là không chịu thuế TTĐB khi bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài, nhưng sau đó hàng hóa không được xuất khẩu mà được tiêu thụ trong nước.

Khi phát sinh việc tiêu thụ trong nước, hàng hóa không còn thuộc trường hợp được xác định là không chịu thuế THĐB và tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TTĐB theo quy định.

Hàng hóa ủy thác xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước có phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Hàng hóa ủy thác xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước có phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt không? (Hình từ Internet)

Hiện nay, người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định việc Giảm thuế như sau:

Giảm thuế
1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
2. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
3. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên, được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt khi:

- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).

Lưu ý: Thủ tục, hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa năm 2026 là khi nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thời điểm xác định nghĩa vụ thuế được được xác định từ khi bên mua được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, kể cả trường hợp bên bán chưa nhận được tiền thanh toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất