Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?

19:45 | 18/02/2025
Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu? Phương pháp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?
  3. Phương pháp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).
...

Đồng thời, theo điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
...
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước. Thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
...

Như vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế khai theo tháng và khai theo từng lần phát sinh.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo đó tại Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
...

Vậy nên, hiện nay thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế khai theo tháng trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?

Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng được quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Có quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là:

- Trường hợp khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng

- Trường hợp khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

>> Cập nhật mới: Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần pháp sinh và theo tháng như sau:

- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.

- Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Phương pháp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 14 Thông tư 80/2021/TT-BTC phương pháp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

>> Cập nhật mới: Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất