- Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng giao khoán chi tiết, đầy đủ, mới nhất 2026?
- Đã ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước thời hạn thì có phải khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần?
- Từ 10/9/2026, hợp đồng lao động dưới 01 tháng mà vẫn bắt thử việc doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?
Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng giao khoán chi tiết, đầy đủ, mới nhất 2026?
CHỐT: Ngày 24/11/2026 người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương?
Điểm giống nhau: Là thỏa thuận giữa 2 chủ thể thực hiện hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng là một công việc phải làm và được trả công, trả lương, thù lao. Mỗi lần thanh toán từ 5 triệu đồng phải thanh toán chuyển khoản không dùng tiền mặt.
Bảng so sánh chi tiết điểm khác nhau giữa hợp đồng lao động và hợp đồng giao khoán đầy đủ, mới nhất 2026
Tiêu chí | Hợp đồng lao động | Hợp đồng giao khoán |
1. Cơ sở pháp lý | Điều 13 Bộ luật Lao động 2019; Điều 2, 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. | Mẫu số 05-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; |
2. Khái niệm | * Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa NLĐ và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. * Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động | Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán (Người thuê dịch vụ và bên nhận thực hiện) nhằm: Xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán => Bản chất là hợp đồng thuê dịch vụ |
3. Đối tượng HĐ | Người lao động trực tiếp thực hiện công việc theo thỏa thuận và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện làm việc theo quy định và thỏa thuận trong hợp đồng. | Bên nhận khoán chủ động sử dụng sức lao động, công cụ, phương tiện và các nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc theo nội dung, khối lượng và kết quả đã thỏa thuận. |
4. Chủ thể | Người lao động và người sử dụng lao động. | Bên giao khoán và bên nhận khoán (bên nhận khoán có thể là cá nhân hoặc nhóm cá nhân theo thỏa thuận). |
5. Quan hệ chủ thể | Người sử dụng lao động quản lý, điều hành, giám sát người lao động làm việc theo Nội quy lao động | Bên nhận khoán chủ động tổ chức thực hiện công việc theo nội dung đã thỏa thuận và được thanh toán tiền khoán theo khối lượng, kết quả công việc. |
6. BHXH | Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật BHXH. Trường hợp HĐLĐ từ 1 tháng trở lên thực hiện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định (kể cả trường hợp đã ký hợp đồng lao động và tháng đó làm việc từ 14 ngày trở lên) | Không tham gia BHXH |
7. Hóa đơn | Không có hóa đơn | * Cá nhân không KD: Không có hóa đơn * Cá nhân kinh doanh: Có hóa đơn |
8. Thuế TNCN | * HĐLĐ dưới 3 tháng: Khấu trừ 10% thuế TNCN nếu không cam kết * HĐLĐ trên 3 tháng khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần | Khấu trừ 10% thuế TNCN mỗi lần thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên và người nhận khoán không đủ, không cam kết mẫu 08/CK-TNCN |
9. Hồ sơ | * HĐLĐ * Bảng chấm công * Bảng thanh toán tiền lương * Phiếu chi/UNC thanh toán tiền lương | * Hợp đồng giao khoán * Biên bản nghiệm thu * Thanh lý Hợp đồng * Hồ sơ thanh toán |
10. QT thuế TNCN | * HĐLĐ trên 3 tháng: Tổng hợp lên 05-1BK * HĐLĐ dưới 3 tháng: Tổng hợp lên 05-2BK | Tổng hợp lên 05-2BK |
11. Tài khoản kế toán sử dụng | Tài khoản chi phí: * Theo TT99: TK622, 6271, 6231, 6421, 6411 * Theo TT 133: TK 154, TK 6421, TK 6422 Tài khoản tiền lương: * Theo TT99: TK 3341 * Theo TT 133: TK 334 | Tài khoản chi phí: * Theo TT99: TK622, 6271, 6231 * Theo TT 133: TK 154 Tài khoản tiền lương: * Theo TT99: TK 3348, TK 331 * Theo TT 133: TK 334 hoặc TK331 |
12. Trách nhiệm vật chất | Người lao động chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật lao động, nội quy lao động và thỏa thuận hợp pháp với người sử dụng lao động. Việc xử lý vi phạm phải tuân thủ quy định về xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; không được phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. | Các bên chịu trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng giao khoán và quy định của pháp luật dân sự; trường hợp vi phạm nghĩa vụ có thể phát sinh trách nhiệm bồi thường, phạt vi phạm nếu có thỏa thuận và pháp luật cho phép. |
13. Thời gian hợp đồng | HĐLĐ xác định thời hạn hoặc HĐLĐ không xác định thời hạn. Trường hợp thử việc có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc theo quy định. | Thời hạn thực hiện do các bên thỏa thuận, căn cứ vào tính chất, khối lượng và thời gian hoàn thành công việc. |

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng giao khoán chi tiết, đầy đủ, mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Đã ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước thời hạn thì có phải khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần?
Trước đây, tạiứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã hết hiệu lực) quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...
Theo đó, trước đây, đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Tuy nhiên, hiện hành được quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
Như vậy, kể từ khi Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực, không còn quy định riêng đối với trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước thời hạn như trước đây tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Đồng thời, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã bổ sung cụm từ "bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động" nên có thể hiểu việc trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động vào diện xem xét khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.
Do đó, đối với khoản tiền lương được chi trả sau thời điểm người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% thuế TNCN theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thay vì áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần như trước đây.
Từ 10/9/2026, hợp đồng lao động dưới 01 tháng mà vẫn bắt thử việc doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?
Đầu tiên, tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thử việc như sau:
Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thử việc như sau:
Vi phạm quy định về thử việc
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;
b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động khi thời gian thử việc kết thúc.
...
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Cuối cùng, tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Như vậy, từ những căn cứ trên, pháp luật hiện hành quy định không được áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Theo đó, từ ngày 10/9/2026, nếu doanh nghiệp vẫn yêu cầu người lao động thử việc khi giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];