Đã có Quyết định 583 về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phiên bản 1.0?

Võ Minh Thư 366 lượt xem
15:34 | 29/05/2026
Đã có Quyết định 583 về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phiên bản 1.0? Hợp đồng lao động điện tử được lưu trữ trong bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Đã có Quyết định 583 về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phiên bản 1.0?
  2. Hợp đồng lao động điện tử được lưu trữ trong bao nhiêu năm?
  3. Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Đã có Quyết định 583 về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phiên bản 1.0?

Ngày 27/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 583/QĐ-BNV năm 2026 quy định về phạm vi, nghiệp vụ, dịch vụ, chức năng, tính năng của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Tải về Quyết định 583/QĐ-BNV năm 2026.

Theo đó, ban hành kèm Quyết định 583/QĐ-BNV năm 2026 là Quy định về phạm vi, nghiệp vụ, dịch vụ, chức năng, tính năng của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử (Phiên bản 1.0)

Đồng thời dưới đây là mục đích ban hành Quy định về phạm vi, nghiệp vụ, dịch vụ, chức năng, tính năng của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử (Phiên bản 1.0):

Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; căn cứ Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử, Bộ Nội vụ xây dựng Nền tảng HĐLĐ điện tử (Nền tảng) nhằm thiết lập hệ thống thông tin phục vụ giao dịch HĐLĐ điện tử, góp phần hiện đại hóa phương thức quản lý HĐLĐ, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước dựa trên dữ liệu và công nghệ số; hướng tới quản trị quốc gia hiện đại, minh bạch, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.

Bộ Nội vụ ban hành Quyết định này để công bố chi tiết về phạm vi, nghiệp vụ, dịch vụ, chức năng, tính năng của Nền tảng. Các cơ quan, đơn vị được giao xây dựng, phát triển, vận hành Nền tảng căn cứ vào các nội dung tại tài liệu này để triển khai đúng, đủ các nghiệp vụ, dịch vụ, chức năng, tính năng phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, NSDLĐ, NLĐ và các tổ chức liên quan.

Các cơ quan, đơn vị tại địa phương và tổ chức khác có liên quan nắm bắt thông tin về Nền tảng để phối hợp xây dựng, khai thác, sử dụng; tránh đầu tư, triển khai các phần mềm, hệ thống thông tin trùng lắp, lãng phí.

Xem thêm:

>>> Từ 01/07/2026, đăng nhập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bắt buộc sử dụng VNeID đúng không?

Đã có Quyết định 583 về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phiên bản 1.0?

Đã có Quyết định 583 về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phiên bản 1.0? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động điện tử được lưu trữ trong bao nhiêu năm?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 Thông tư 08/2026/TT-BNV có quy định về lưu trữ hợp đồng lao động điện tử như sau:

Lưu trữ, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
1. Dữ liệu mở trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu mở thực hiện đăng ký khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện đăng ký bằng văn bản với Bộ Nội vụ theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin dữ liệu được chia sẻ hoặc thông báo từ chối chia sẻ và lý do từ chối chia sẻ thông tin dữ liệu sẽ được gửi tới địa chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân ghi trong văn bản đăng ký.
3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên tục theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì thời hạn 10 năm được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
...

Theo quy định trên, thời hạn lưu trữ hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt.

Tường hợp người giao kết nhiều hợp đồng lao động liên tục thì thời hạn 10 năm được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Như vậy, cá nhân không ký hợp đồng lao động thì vẫn sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% (tổ chức trả thu nhập tự khấu trừ) nếu có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất