Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 13127 ra sao?

Võ Minh Thư 424 lượt xem
17:26 | 17/09/2026
Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 13127 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 13127 ra sao?
  2. Các trường hợp nào được hoàn trả tiền nộp thừa?
  3. Việc xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa được thực hiện như thế nào?

Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 13127 ra sao?

Ngày 10/9/2026 Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 13127/TB-TCS11 năm 2026 TẢI VỀ về việc khoản nộp thừa quá hạn 10 năm.

Theo đó, tại Thông báo 13127/TB-TCS11 năm 2026, Thuế cơ sở 11 thông báo khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế, cụ thể theo danh sách sau:

>> Xem chi tiết Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm tại đây: TẢI VỀ <<

Lưu ý:

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa theo quy định.

- Trường hợp người nộp thuế cần biết thêm thông tin chi tiết, thì liên hệ với Thuế cơ sở 11 theo:

+ Số điện thoại: (028) 3963 0822;

+ Địa chỉ: 274 Bình Thới, Phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh để được hỗ trợ.

Trên đây là thông tin về Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm.

Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 13127 ra sao?

Danh sách 278 doanh nghiệp TPCHM nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 13127 ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được hoàn trả tiền nộp thừa?

Căn cứ vào Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về những trường hợp được hoàn trả tiền nộp thừa từ 01/07/2026 như sau:

(1) Các trường hợp hoàn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Riêng đối với xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế bảo vệ môi trường thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa.

(2) Các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025:

- Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền;

- Hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác;

- Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản;

- Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;

- Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP);

- Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

(3) Trường hợp hoàn trả cho cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

Việc xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định việc xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:

(1) Số tiền thuế nộp thừa là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

(2) Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.

Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Không hoàn trả số tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế nộp thừa;

- Số tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế và không đề nghị hoàn thuế.

(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất