Khi nào phải xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 254/2026?
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về thời điểm phải lập hóa đơn hàng hóa, dịch vụ:
Trường hợp | Thời điểm phải lập hóa đơn |
Bán hàng hóa | Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) | Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
Cung cấp dịch vụ | Khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. |
Dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp | Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền; không áp dụng đối với tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ. |
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Mỗi lần giao hàng/bàn giao phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa, dịch vụ tương ứng. |

Khi nào phải xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 254/2026?
Hiện nay có những loại hóa đơn nào?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn.
Theo đó, hiện nay có các loại hóa đơn sau:
(1) Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
Dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
- Hoạt động vận tải quốc tế.
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
(2) Hóa đơn bán hàng
Dành cho các tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp áp dụng cho:
- Các hoạt động bán hàng, dịch vụ nội địa; vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng vào nội địa hoặc bán giữa các khu phi thuế quan với nhau (trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”).
(3) Hóa đơn thương mại điện tử
Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và đáp ứng được điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
(Trường hợp không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử thì được lựa chọn lập hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử).
(4) Hóa đơn điện tử bán tài sản công
Sử dụng khi thực hiện bán, chuyển nhượng các tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
(5) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia
Sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia.
(6) Các loại hóa đơn khác
- Tem, vé, thẻ theo định dạng chuẩn dữ liệu.
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng (được lập theo thông lệ quốc tế và quy định pháp luật liên quan).
Ngày lập khác ngày ký hóa đơn điện tử thì bên bán, bên mua kê khai thời điểm nào?
Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nội dung về việc ngày lập khác ngày ký hóa đơn điện tử như sau:
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
- Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Định dạng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ra sao?
Theo Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau:
(1) Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.
Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
(2) Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
(3) Cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Cục Thuế chủ trì, Cục Hải quan phối hợp xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hóa đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế. Cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư này. Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử.
(4) Tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Kết nối với Cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps;
- Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối;
- Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.
(5) Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch, để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];