Cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao?

11:30 | 19/09/2026
Cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao? Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi kê khai thuế trên sàn thương mại điện tử như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao?
  2. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi kê khai thuế trên sàn thương mại điện tử như thế nào?
  3. Nội dung được ghi trên hóa đơn điện tử bao gồm những nội dung nào?

Cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao?

Vào ngày 17/09/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 giải đáp thắc mắc về xuất hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Nội dung kiến nghị: Miễn nhóm bán thương mại điện tử có chức năng thanh toán không phải xuất hóa đơn đã được quản lý về doanh thu. Có thể trước mắt giãn thời gian phải xuất hóa đơn hết năm 2026 để cùng xem xét và đánh giá hiệu quả.

Cục thuế trả lời:

Tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử.

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập hóa đơn như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...

Theo đó, hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu.

Tiếp đó, căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của người bán như sau:

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
...
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
...
2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ:
...
c) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định;
...

Căn cứ các quy định trên, pháp luật quản lý thuế hiện hành đang quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hiện nay, Cục Thuế cũng nhận được phản ánh vướng mắc về việc xuất hóa đơn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử và đang nghiên cứu để trình cấp có thẩm quyền.

Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của các văn bản nêu trên.

>> Tải về Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026

Như vậy, Cục Thuế đang xem xét, nghiên cứu vướng mắc về việc xuất hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử để trình cấp có thẩm quyền.

Trong thời gian chờ hướng dẫn hoặc quy định mới, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ vẫn thực hiện việc sử dụng và lập hóa đơn theo quy định.

Trên đây là thông tin cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao?

Cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao?

Cục thuế trả lời về việc hộ cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT không phải xuất hóa đơn ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi kê khai thuế trên sàn thương mại điện tử như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nói chung và đối với việc kinh doanh trên sàn thương mại điện tử nói riêng như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Nội dung được ghi trên hóa đơn điện tử bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

(2) Số hóa đơn;

(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến

mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

(12) Nội dung khác trên hóa đơn.

Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất