Cá nhân kinh doanh dịch vụ affiliate trên sàn TMĐT tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến đúng không?
Cá nhân kinh doanh dịch vụ affiliate trên sàn TMĐT có 2 cách tính thuế TNCN, cụ thể như sau:
*Trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh:
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
b) Tiền nhận được từ tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, các hội được thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức khác;
c) Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
...
Theo đó, cá nhân cung cấp dịch vụ nhưng không đăng ký kinh doanh hoặc không đăng ký thuế thì xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trường hợp xác định là tiền lương, tiền công thì áp dụng áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính thuế TNCN.
Biểu thuế lũy tiến từng phần theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
*Trường hợp cá nhân có đăng ký kinh doanh:
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định trường hợp đăng ký cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Tại Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ phần trăm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ
...
2. Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
a) Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
a.1) Hàng hóa: 1%
a.2) Dịch vụ: 5%
a.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
b) Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
b.1) Đối với cá nhân cư trú
b.1.1) Hàng hóa: 0,5%
b.1.2) Dịch vụ: 2%
b.1.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
...
Như vậy, trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ affiliate, có đăng ký kinh doanh thì sàn TMĐT sẽ khấu trừ 5% đối với thuế GTGT và 2% đối với thuế TNCN.
Ví dụ: Cá nhân làm dịch vụ affiliate trên sàn TMĐT có thu nhập 700.000.000 đồng trên năm - Trường hợp cá nhân chưa đăng ký kinh doanh thì áp dụng cách tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương như sau: Các sàn TMĐT đã khấu trừ 10% là 70.000.000 đồng. Hết năm, người nộp thuế thực hiện quyết toán (giảm trừ gia cảnh bản thân là 186 triệu đồng/năm và giả sử người nộp thuế không có người phụ thuộc, không có đóng bảo hiểm) Thu nhập tính thuế là 700.000.000 – 186.000.000 = 514.000.000 đồng/năm tương ứng 42.833.333 đồng /tháng Cách áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần tính TNCN như sau: • 10 triệu đầu tiên × 5% = 500.000 đồng • 20 triệu tiếp theo × 10% = 2.000.000 đồng • 12,833 triệu còn lại × 20% = 2.566.666 đồng Thuế TNCN phải nộp: 5.066.666 đồng. Thuế TNCN phải nộp trong năm là 5.066.666 đồng x 12 = 60.799.992 đồng Số tiền hoàn thuế là 70.000.000 - 60.799.992 = 9.200.008 đồng - Trường hợp cá nhân đã đăng ký kinh doanh là cá nhân kinh doanh: Các sàn thương mại điện từ đã khấu trừ thuế GTGT là 5% 35.000.000 đồng, thuế TNCN 2% là 14.000.000 đồng Hết năm, người nộp thuế thực hiện nộp thông báo doanh thu sẽ được nhận lại số tiền đã đóng là 14.000.000 đồng do doanh thu trong năm chưa đạt đến mức chịu thuế GTGT và thuế TNCN (dưới 01 tỷ đồng). |
Một số lưu ý khác:
- Khoản khấu trừ 10% tại nguồn không đồng nghĩa với số thuế phải nộp cuối cùng.
- Khi quyết toán thuế, cơ quan thuế sẽ xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất giao nhập, hồ sơ và quy định hiện hành.
- Nếu thuộc diện phải khấu trừ theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì tổ chức chi trả vẫn thực hiện khấu trừ theo quy định trước khi thanh toán.
- Đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký thuế khi hoạt động kinh doanh độc lập.
- Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, chứng từ, hồ sơ chứng minh bản chất giao dịch.
- Không nhầm lẫn giữa 10% khấu trừ tại nguồn và nghĩa vụ thuế sau quyết toán.

Cá nhân kinh doanh dịch vụ affiliate trên sàn TMĐT tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến đúng không?
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, theo quy định trên, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN hiện nay bao gồm:
(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
(2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
(4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
(5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
(7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
(8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Những trường hợp nào có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế theo năm?
Tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
- Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];