Cá nhân kinh doanh phải nộp những khoản thuế nào?

12:45 | 18/09/2026
Cá nhân kinh doanh phải nộp những khoản thuế nào? Hướng dẫn cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Cá nhân kinh doanh phải nộp những khoản thuế nào?
  2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là khi nào?
  3. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh là gì?

Cá nhân kinh doanh phải nộp những khoản thuế nào?

Theo Điều 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì hiện nay cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN cụ thể như sau:

(1) Đối với thuế GTGT:

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Như vậy, theo quy định trên, hiện nay cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải nộp thuế GTGT.

Theo đó cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 1 tỷ sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng công thức sau đây:

Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu.

Trong đó, theo ĐIều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

- Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

Ngành nghề

Tỷ lệ %

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

- Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

(2) Đối với thuế TNCN:

Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Theo quy định trên, hiện nay cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ phải nộp thuế TNCN.

Cụ thể theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

(i) Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ sẽ nộp thuế TNCN theo công thức sau đây:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Mức thuế suất TNCN đối với từng mức doanh thu của cá nhân kinh doanh hiện nay được quy định như sau:

Mức doanh thu năm

Thuế suất thuế TNCN

Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

15%

Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

17%

Trên 50 tỷ đồng

20%

Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản không áp dụng cách tính thuế này.

(ii) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 đến 3 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo mức thuế suất 15%, 17 % nêu tại mục trên hoặc nộp thuế theo công thức sau đây:

Thuế TNCN phải nộp = Thuế suất x Doanh thu tính thuế.

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 1 tỷ đồng.

- Mức thuế suất thuế TNCN đối với từng ngành nghề cụ thể như sau:

Ngành nghề

Thuế suất thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hoá

0,5%;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất

5%

Hoạt động kinh doanh khác

1%

* Đối với cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) nộp thuế thu nhập cá nhân theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Phần doanh thu vượt trên mức 1 tỷ đồng x Thuế suất 5%.

=> Vì vậy, hiện nay cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Cá nhân kinh doanh phải nộp những khoản thuế nào?

Cá nhân kinh doanh phải nộp những khoản thuế nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là khi nào?

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh là gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Lưu ý: Đối với một số trường hợp doanh thu được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.

Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất